Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 68 trang Phương Khánh 21/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe, thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. và triển khai các công việc tuần mới.
  2. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các lớp tham - Các lớp chuẩn bị sẵn tinh thần gia trình diễn thời trang với chủ đề “Vẻ đẹp biểu diễn. học sinh”. - GV hướng dẫn các lớp lên biểu diễn theo - HS bên dưới trật tự và cổ vũ cho thứ tự đã bốc thăm. các bạn, các anh chị. - GV yêu cầu HS trật tự, cổ vũ cho các bạn biểu diễn. - BGK bình chọn trang phục của lớp nào đạt giải nhất theo các tiêu chí đã phổ biến. - GV tổng kết chương trình. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà); hiểu nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh minh họa của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. Tiết 1 1. Khởi động: - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? - HS lắng nghe. Ồng bà thường làm gì cho em? Em thường làm gì cho ông bà? Tình cảm của em đối với ông bà như thế nào?,... - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. 2. Khám phá: HĐ1.Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà). Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát tranh minh nêu nội dung tranh. hoạ bài đọc, nêu nội dung - GV chốt: Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau tranh. đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa - HS lắng nghe. dưới. - HS đọc thầm VB trong khi - GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng tình cảm, tha nghe GV đọc mẫu. thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trong bài đọc - 3 HS đọc mẫu trước lớp. để HS biết cách luyện đọc theo nhóm 3. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú theo. giải trong mục Từ ngữ trong SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (then cửa: vật bằng tre,
  4. gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa, GV chỉ vào hình vẽ then - HS lắng nghe. cửa trong SGK). - GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. GV giúp đỡ HS - HS đọc theo nhóm 3. trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - Một số HS đọc trước lớp. lớp lắng nghe, nhận xét. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Hiểu nội dung bài thơ. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. - GV gọi một số HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên của cánh cửa? Trả lời: Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài then trên của cánh cửa. + Câu 2: Vì sao khi cháu lớn, bà lại là người cài then - HS thảo luận nhóm, trả lời dưới của cánh cửa? câu hỏi. Trả lời: Khi cháu lớn, bà là người cài then dưới vì bà không với tới then trên nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà chỉ với tới then dưới của cánh cửa. - Một số HS trả lời trước + Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 khổ lớp. Cả lớ p lắng nghe, nhận thơ trong bài. xét. - HS lắng nghe.
  5. Trả lời: Bức tranh 1 thể hiện nội dung của khổ thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; tranh 3 - khổ thơ 1.
  6. + Câu 4: Câu thơ nào trong bài nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới? Trả lời: Đó là câu thơ Mỗi lần tay đẩy cửa/ Lại nhớ bà khôn nguôi. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. 3. Thực hành Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại -HS biết cách ứng xử thể - GV đọc diễn cảm cả bài. hiện tình cảm kính trọng Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc với ông bà. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các BT phần Luyện tập theo văn bản đọc. - GV mời 1 – 2 HS làm BT lên bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. GV yêu cầu HS tự chữa bài vào vở: - HS lắng nghe, đọc thầm + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. theo. Trả lời: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; các từ còn lại chỉ sự vật. + Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết - HS làm việc theo cặp, hợp với từ “cửa”. hoàn thành BT. Trả lời: đóng, cài, khép, gõ, mở, khoá,... - 1 – 2 HS làm BT lên bảng, 4. Vận dụng: cả lớp nhận xét. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe, tự chữa bài - Về nhà luyện đọc diễn cảm cả bài. Chụp những bức vào vở. ảnh với ông bà của mình để giữ làm kỉ niệm - Lắng nghe - Lắng nghe và thực hiện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TOÁN TIẾT 76: XEM ĐỒNG HỒ
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Mô hình đồng hồ - HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi xem đồng hồ (giờ đúng) - Tham gia thi - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 - HS quan sát tranh cảnh mặt trời b. Cách thức tiến hành: mọc và nhìn đồng hồ, chú ý lắng - GV cùng HS quan sát phần khám phá trong nghe GV dẫn dắt và tiếp nhận kiến SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ, lần lượt thức. quay đồng hồ chỉ các thời điểm được để cập - HS thực hành sử dụng mô hình trong phần khám phá và giới thiệu hoạt động đồng hồ và thực hành quay đồng cùng thời điểm diễn ra. hồ, chia sẻ với cả lớp vào thời - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ, điểm đó, em đang làm gì. quay thời gian theo yêu cầu của GV và hỏi HS xem vào những thời điểm đó các em làm gì. 3. Thực hành: a. Mục tiêu
  8. - Cùng cố đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. - Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng hồ điện tử và cách đọc giờ theo buổi. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe và kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có thể yêu cầu - HS quan sát tranh, nhìn đồng hồ HS liên hệ với thời gian tương ứng hiển thị và xác định thời gian cho mỗi hoạt trên đồng hồ điện tử, như Việt học bài lúc động. 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30... - HS trao đổi và thống nhất đáp án. - GV chữa bài, lưu ý HS cách đọc giờ chính - HS giơ tay trình bày câu trả lời. xác. - HS liên hệ bản thân và chia sẻ Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành theo yêu cầu của GV. BT2 - Đức bảo tập xem giờ và đọc số - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề trên đồng hồ. bài tập 2. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, tối, hoặc đêm. - Sau khi hoàn thành xong, GV mời 2 – 3 HS - HS nghe và chữa bài. trình bày kết quả. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi thời gian đó, HS đang làm gì. - GV chữa bài và lưu ý với HS cách phân - HS đọc, xác định yêu cầu đề. biệt giờ ban ngày, ban đêm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS quan sát tranh, hoàn thành bài tập.
  9. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhận biết giờ theo buổi. - HS giơ tay trình bày kết quả. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong - HS liên hệ bản thân và giơ tay SGK mô tả những hoạt động của Nam làm chia sẻ trước lớp. trong ngày. - HS chữa bài và lưu ý. Sau đó dựa vào thời gian hiển thị trên đồng - HS quan sát tranh và nhận biết hồ điện tử, GV cho HS mô tả xem hoạt động giờ theo buổi. đó của bạn Nam diễn ra vào lúc nào. - HS quan sát tranh và mô tả các - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, hoạt động của bạn Nam. thảo luận. - HS nhìn đồng hồ cho mỗi bức - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi cho tranh và điền vào dấu “?” hoàn mỗi bức tranh. Sau đó yêu câu một vài HS thành câu trả lời. khác nhận xét và nêu câu trả lời của mình. 4. Vận dụng: - HS trao đổi, thảo luận cặp đôi, - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS. thống nhất câu trả lời. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình ảnh - HS giơ tay trình bày câu trả lời. về các hoạt động thường ngày trong cuộc HS khác chú ý nghe và nhận xét. sống và một số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không - HS hoạt động nhóm thực hiện vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi theo yêu cầu của GV. nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó - Lắng nghe diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa Ô, Ơ chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Ông bà sum vầy cùng con cháu. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  10. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh chữ mẫu của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi viết nhanh, viết đẹp - HS tham gia thi Viết chữ hoa O - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết - HS quan sát. hoa Ô, Ơ. GV hướng dẫn HS và viết mẫu: + GV nhắc lại cách viết chữ O hoa ở bài học trước (Mẹ), sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cần đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa O). - HS tập viết chữ viết hoa Ô, Ơ (trên - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Ô, bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo Ơ (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) hướng dẫn. theo hướng dẫn. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập xét lẫn nhau. viết.
  11. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập viết. 2. Viết ứng dụng: Cách tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Ồng bà sum vầy cùng con cháu. - HS quan sát. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Ô đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. - HS lưu ý. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: sum vầy, con cháu. - HS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát góp ý cho nhau theo cặp. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - HS lắng nghe. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. 4. Vận dụng: - Lắng nghe - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh họa; nghe và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh. - Cảm nhận được tình yêu thương của bà cháu
  12. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày: Biết trình bày lời kể và ngôn ngữ cơ thể phù hợp - Kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm để nói được nội dung tranh và kể được từng đoạn truyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh minh họa, vi deo kể chuyện trong bài học. Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, - HS lắng nghe. vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc - HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi dưới các câu hỏi dưới tranh, đoán nội dung tranh, đoán nội dung câu chuyện. VD: câu chuyện. + Các nhân vật trong câu chuyện: cô tiên và ba bà cháu. + Nội dung từng tranh theo thứ tự: *Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó (một hạt đào); *Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả (các quả lóng lánh như vàng bạc) bên cạnh; *Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng hai anh em vẫn
  13. rất buồn (chú ý gương mặt của hai anh em và cảnh ngôi nhà); *Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng rỡ. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, giới thiệu truyện: Có ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng vui vẻ. Rồi bà mất đi. Điều gì xảy ra sau khi bà mất? Hai anh em sẽ sống như thế nào? Chúng ta hãy cùng nghe câu chuyện Bà cháu. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
  14. - GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm. BÀ CHÁU (1) Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”. (2) Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc. (3) Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã. (4) Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em oà khóc xin cô hoá phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?”. Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”. Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Nhà cửa, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. - HS trả lời câu hỏi, nghe GV chốt đáp (Theo Trần Hoài Dương) án. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi dưới tranh. GV chỉ từng tranh và đặt câu hỏi, gọi HS trả lời, chốt đáp án.
  15. + Tranh 1. Cô tiên cho hai anh em cái gì? (Một hạt đào) + Tranh 2. Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? (Trổng cây đào bên mộ bà) + Tranh 3. vắng bà, hai anh em cảm thấy thế nào? (Buồn bã, trống trải) + Tranh 4. Câu chuyện kết thúc thế nào? (Cô tiên hoá phép cho bà sống lại; ba bà cháu sống vui vẻ, hạnh phúc bên nhau bên ngôi nhà cũ, giản dị) Hoạt động 3: Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - Một số HS kể lại 1 - 2 đoạn (HS tự chọn). Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Cách tiến hành: - GV gọi một số HS kể lại 1 - 2 đoạn (HS tự chọn), yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 4 Vận dụng: Kể cho người - HS lắng nghe GV nhận xét. thân nghe câu chuyện Bà cháu Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, em hãy xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh để: ▪ Nhớ các nhân vật trong câu chuyện. ▪ Nhớ lại nội dung từng đoạn của câu chuyện. ▪ Nói lại được lời nói của các nhân - HS lắng nghe, thực hành ở nhà. vật trong câu chuyện. + Sau đó, em hãy lắng nghe góp ý của - HS nhắc lại quy tắc ứng xử với ông bà người thân, cùng người thân trao đổi về trong gia đình. ý nghĩa của câu chuyện. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. - HS nhắc lại nội dung đã học.
  16. 3. Vận Dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS thực hiện nhiệm vụ, chuẩn bị bài dung đã học. cho buổi học sau. - GV khuyến khích HS kể lại câu chuyện Bà cháu cho người thân nghe. - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________________ TOÁN NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, lịch treo tường,... Bài giảng điện tử. - HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hôm nay là ngày mấy tháng mấy năm - HSTL mấy? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Cách thức tiến hành: - GV bắt đầu tiết học với một số câu hỏi về - HS giơ tay trả lời câu hỏi của những ngày diễn ra sự kiện, hoặc những GV. ngày nghỉ lễ gần thời điểm diễn ra tiết học (câu trả lời được đưa ra gồm ngày ... tháng ...). - Tiếp theo, GV cho HS quan sát một tờ lịch - HS quan sát tờ lịch, lắng nghe, tháng, giới thiệu cách đọc, tìm hiểu một tờ tiếp nhận thông tin và lần lượt trả lịch tháng. Ví dụ quan sát tờ lịch tháng Mười lời các câu hỏi của GV. một trong phần khám phá, GV đặt những - HS trả lời được: câu hỏi: + Tháng Mười một có bao nhiêu ngày? + Ngày đầu tiên của tháng Mười một là + Tháng 11 có 30 ngày. ngày nào? Đó là thứ mấy? + Ngày đầu tiên của tháng 11 là + Ngày cuối cùng của tháng Mười một là ngày 1 vào thứ hai. ngày nào? Đó là thứ mấy? + Ngày cuối của tháng 11 là ngày + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là 30 vào thứ ba. thứ mấy trong tuần? + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 + Trong lớp mình có những bạn nào có ngày là thứ bảy. sinh nhật trong tháng Mười một? + Các HS trong lớp chia sẻ trước Sinh nhật của em là ngày nào? lớp. - Khái quát kiến thức mới: + GV giới thiệu cho HS cách nhận biết số - Hs lắng nghe, tiếp nhận kiến ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. thức.
  18. + GV giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch tháng (theo dạng bảng): “Các hàng cho biết - HS quan sát tờ lịch và trả lời câu điều gì, các cột cho biết điều gì?” hỏi của GV. 3. Thực hành: Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát tranh, đọc, tìm hiểu đề. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV đặt câu hỏi cho HS: “Hãy quan sát các tờ giấy ghi ngày sinh của 8 con vật và tìm - HS quan sát, giơ tay trả lời câu những cặp con vật có cùng ngày sinh”. hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hoàn thành bài tập. - HS quan sát tranh và hoàn thành - GV cho HS hoạt động cặp đôi, chỉ vào các bài tập. tranh, nói cho nhau nghe câu trả lời của - HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra mình. chéo đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - Mở rộng: GV có thể yêu cầu HS kể ngày - HS giơ tay trình bày câu trả lời. sinh của các con vật theo thứ tự từ sớm nhất HS khác nghe và nhận xét. đến muộn nhất trong một năm. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chú ý nghe và chữa bài. - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu đề. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. hoàn thành bài tập 2. - HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày đáp án. thành bài tập. - Mở rộng: - Hs giơ tay trình bày đáp án. + GV đặt thêm một số câu hỏi về những b) Tháng 12 có 31 ngày ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra - Ngày đầu tiên của tháng 12 là trong tháng Mười hai. thứ tư - Ngày cuối cùng của tháng 12 là + Liên hệ thêm với ngày sinh của các bạn thứ sáu. trong lớp: Những bạn nào có sinh nhật vào - HS giơ tay trình bày câu trả lời. tháng 12? - HS chia sẻ ngày tháng sinh cho các bạn.
  19. - GV chữa bài và nhận xét quá trình hoạt - HS chú ý lắng nghe và chữa bài động của HS, tuyên dương các nhóm hoạt động sôi nổi, tích cực. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu đề. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành hoàn thành bài tập 3. bài tập 3. - GV mời 2 - 3 bạn trình bày đáp án. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: + Tháng 1 có 31 ngày + Ngày tết Dương lịch 1 tháng 1 là thứ 7 + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ - Mở rộng: ba + GV đặt thêm một số câu hỏi về những - HS giơ tay trình bày câu trả lời. ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra trong tháng 1. + Liên hệ thêm với ngày sinh của các bạn trong lớp: 4. Vận dụng: - GV tổ chức chia lớp thành các nhóm 4 - 6 - HS hoạt động nhóm chia sẻ cho bạn. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là ghi lại sinh các bạn nghe ngày tháng sinh của nhật của các bạn trong nhóm, sắp xếp theo mình và ghi lại vào phiếu. Sau đó, thứ tự tính từ sớm nhất cho đến muộn nhất HS thực hiện sắp xếp ngày tháng (tính từ mốc ngày 1 tháng 1 - thời điểm đầu sinh đó theo thứ tự từ sớm nhất đến năm). muộn nhất. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mở vi deo bài hát” Quê hương tươi đẹp -HS hát và vận động theobài hát 2. Hoạt động thực hành: Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình - HS hoạt động nhóm 4. ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy thành biển báo giao thông và nói tên miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị biển báo đã được ghép. trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt - HS lắng ghe. động tích cực.