Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 71 trang Phương Khánh 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC THEO GƯƠNG CHÚ BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm để góp ý về phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Giấy màu, bút vẽ 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Lớp trực tuần nhận xét thi đua và triển khai các công việc tuần mới các lớp trong tuần qua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần 2. Nghe hướng dẫn cách thoát hiểm khi bị mới. gặp hỏa hoạn * Trước buổi thảo luận: - HS lớp trực tuần sẽ dẫn dắt - GV, nhà trường: chương trình: +Lựa chọn nhân vật qua những kênh quen + Cung cấp cho HS các thông tin biết riêng hoặc chính thống, liên hệ với đơn về nhân vật, những điều thú vị vị bộ đội ở địa phương, lựa chọn mời một nhất có thể gây cảm hứng cho HS hoặc vài chú bộ đội biết cách trò chuyện. tìm hiểu thêm về nhân vật. + Tìm hiểu về nhân vật: tìm hiểu kỹ thông tin + Mỗi HS chuẩn bị một câu hỏi về chú bộ đội sẽ đến giao lưu (cấp bậc, chức nếu được hỏi nhân vật, khuyến vụ, chuyên môn, khả năng riêng như hát, đàn, khích những câu hỏi thú vị để có thơ ca, võ,...), chức năng nhiệm vụ chính của thêm thông tin về nhân vật. đơn vị. + Viết kịch bản: để xuất, thảo luận trước với nhân vật về các câu hỏi, bài tập,... để phối hợp nhịp nhàng trong buổi giao lưu. + Chuẩn bị quà tặng: GV hướng dẫn, gợi ý để HS chuẩn bị giấy cảm ơn và một món quà - HS chuẩn bị dưới dự hướng dẫn nhỏ. của GV. + Phân công nhiệm vụ: GV hướng dẫn để HS tự phân công thành các nhóm làm các nhiệm vụ khác nhau: viết lời cảm ơn, làm quà tặng, lễ tân, đón khách, kịch bản câu hỏi nếu có. - HS phối hợp cùng GV để đón khách. * Trong buổi thảo luận: a) Đón khách: Nhóm lễ tân đón, tặng quà nhân vật. GV cùng đón khách với HS. b) Hoạt động giao lưu – Khởi động (5 – 7 phút):
  3. + GV giới thiệu ý nghĩa, nội dung của buổi giao lưu, mời chú bộ đội lên sân khấu, đồng - HS giới thiệu với các chú bộ đội thời giới thiệu tập thể lớp đồng hành với mình dẫn chương trình giao lưu - GV giới thiệu HS các lớp và tên trường với chú bộ đội. - HS dẫn chương trình mời chú - Câu chuyện của nhân vật (5 phút): bộ đội kể qua về đơn vị mình, kĩ năng mình được huấn luyện, + GV ngay lập tức đặt câu hỏi cho HS bên nhiệm vụ chính và các thành tích dưới theo các thông tin chú bộ đội đã kể. nổi bật của đơn vị. - Câu hỏi phỏng vấn: - HS đặt câu hỏi về giờ giấc sinh + GV cùng HS dẫn chương trình lần lượt đặt hoạt của chú bộ đội. HS đặt câu câu hỏi cho chú bộ đội hỏi về các đồ dùng của chú bộ + GV nhắc đến đặc điểm ngăn nắp, gọn gàng đội, còn gọi là quân trang, quân của các chú bộ đội. Đặt câu hỏi thảo luận: dụng, quân phục Đồ dùng của các Theo các em, vì sao các chú bộ đội phải để đồ chú có những gì? Các chú giữ gìn đạc gọn gàng, ngăn nắp? đó dùng bằng cách nào? Nếu chẳng may bị mất đồ thì sao?... * Sau buổi thảo luận – Cam kết và thực hiện hành động: GV đề nghị HS các lớp thử về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu “bí kíp” gấp chăn màn của các chú bộ đội - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu và thử thực hiện. “bí kíp” gấp chăn màn của các - Phản hồi gửi tới nhân vật: chú bộ đội và thử thực hiện. + Phát các tấm bìa hình trái tim mẫu cho các lớp. Các lớp có thể dựa trên hình trái tim đó mà làm các mẫu bìa hình khác nhau để viết vài lời cảm ơn, chia sẻ với chú bộ đội. + GV lớp dẫn chương trình sẽ gom các tấm bìa ấy và gửi lại cho các chú bộ đội sau. 3. GV tổng kết hoạt động: -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS ghi nhớ Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng
  4. ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___ TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà kể - Chia sẻ được với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ, câu chuyện và các chi tiết trong tranh - Bồi dưỡng tình yêu văn học cho HS; tình cảm của cháu đối với anh chị em trong nhà - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.. HSKT :Luyện viết khổ thơ em thích nhất (nhìn sgk) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số bài thơ, câu chuyện về tình cảm của anh chị em trong nhà - HS: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho học sinh hát và khởi động theo - Hát và vận động theo nhạc. nhạc bài: “Ba ngọn nến lung linh” Bài hát nói về điều gì? GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. - Dẫn dắt: Trong tiết học trước, cô đã - Theo dõi, lắng nghe. giao nhiệm vụ cho các em tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về tình cảm anh chị em trong nhà. Trong tiết học
  5. hôm nay, các em sẽ chia sẻ cho nhau về những bài thơ và câu chuyện đó nhé. 2. Thực hành Hoạt động 1: Đọc và chia sẻ trong nhóm bài thơ, câu chuyện về tình cảm của anh chị em trong nhà - Gọi HS đọc YC - Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc - Lắng nghe. và chia sẻ cho nhau nghe cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị. - Yêu cầu học sinh hoạt động N4 - Hoạt động nhóm 4 - Quan sát, hỗ trợ, nếu học sinh chưa chuẩn bị được bài đọc giáo viên có thể gợi ý cho HS dùng bài với bạn bên cạnh hoặc bài mà GV đã chuẩn bị sẵn. - Định hướng cho HS có thể viết nội dung quan trọng, thú vị ra giấy hoặc vở để chia sẻ. Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc trước lớp. - Hướng dẫn cho học sinh chia sẻ với - Các nhóm chia sẻ về bài đọc. các bạn trước lớp cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong - Chia sẻ trước lớp câu chuyện mà em thấy thú vị. Lưu ý HS trước khi chia sẻ nói tên bài thơ hoặc câu chuyện, tác giả và địa chỉ tìm đọc. GV theo dõi hỗ trợ HS. Có thể sử dụng một số câu hỏi gợi mở. ? Em thích nhất điều gì ở bài này? Vì sao? ? Qua câu chuyện hay bài thơ vừa rồi em có rút ra được bài học gì?.....
  6. - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung, góp - Nhận xét, bổ sung, các bạn khác lắng ý cho bạn. nghe. - Nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Lắng nghe 3. Vận dụng: - Nhận xét, khen ngợi, động viên. - Về nhà tiếp tục tìm đọc các bài thơ, câu chuyện mà em thích về tình cảm gia đình. Và thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc các - Lắng nghe. VB theo gợi ý của tiết đọc mở rộng lần sau.(câu chuyện về ông bà và cháu...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cũng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan. - Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - HSKT: Nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài, máy quét.
  7. + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Để bắt đầu tiết học, GV cùng HS tìm hiểu một số ví dụ về đường gấp khúc trong thực tiễn (GV vừa nêu ví dụ, vừa vẽ hình minh hoạ cho HS quan sát. Hình minh hoạ thể hiện bằng mô hình hoá điểm và đoạn thẳng, trong đó các nơi được ghé - HS chú ý quan sát, lắng nghe, thăm được kí hiệu bằng điểm, quãng hình dung và thực hiện theo yêu đường nối giữa hai nơi liên tiếp được kí cầu. hiệu bằng các đoạn thẳng). Ví dụ: Buổi sáng, cô đi từ nhà đến quán ăn sáng, rồi đi đến trường (ba điểm lần lượt là: nhà cô, quán ăn, trường học; hai đoạn thẳng lần lượt là: nhà cô nối với quán ăn, quán ăn nối với trường học). - Sau khi đưa ra ví dụ mẫu, GV mời HS - HS suy nghĩ, nêu ví dụ tương tự. nêu các ví dụ tương tự. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hoạt - HS hoạt động cặp đôi, thảo luận động cặp đôi, tìm các đồ vật có dạng hoàn thành bài tập đường gấp khúc, đồ vật có dạng hình tứ - HS giơ tay phát biểu: giác nói cho nhau nghe. + Các đồ vật có dạng đường gấp - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, khúc là: Cửa sổ; tủ, ngăn kéo tủ; sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. kệ để sách, kệ để lọ hoa, tranh hình thoi.
  8. + Các đồ vật có dạng tứ giác là: bức tranh, cửa sổ, tủ , ngăn kéo tủ. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc. - HS nghe và chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong - HS quan sát hình vẽ và tự chỉ ra SGK và đếm các hình tứ giác. các hình tứ giác. - GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó - HS xung phong trả lời câu hỏi. yêu câu một vài HS khác nhận xét và đọc Các HS khác nghe, nhận xét, bổ lại. sung. Kết quả: - Bên cạnh việc xác định hình tứ giác, GV yêu cầu HS kể tên các hình tam giác, hình a) Các hình tam giác: cánh buồm tròn trong mỗi hình. b) Các hình tròn: các bánh xe. - Mở rộng: GV yêu cầu HS kể tên một số c) Hình tam giác: đầu tên lửa và hai đồ vật có dạng hình tứ giác. chân tên lửa. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. - HS nghe và chỉnh sửa. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu - HS trao đổi, thảo luận nhóm và đề bài tập 3. hoàn thành bài. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 hoàn thành bài tập: đọc tên đường chạy của mỗi bạn, từ đó nhận ra các đường gấp khúc theo yêu cầu. - HS giơ tay trình bày kết quả:
  9. - GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời. a) Rô-bốt chạy đường AB, Việt chạy đường CDEG, Mai chạy đường HIK. b) Việt và Mai chạy qua bãi cỏ theo đường gấp khúc. c) Đường chạy của Mai gồm hai đoạn thẳng, đường chạy của Việt - Mở rộng: GV cho HS có thể đưa ra dự gồm 3 đoạn thẳng. đoán và giải thích xem với những đường => Bạn Rô - bốt chạy qua bãi cỏ chạy như vậy thì bạn nào sẽ chạy qua bãi tốn ít sức nhất. Vì đường chạy của cỏ mà tốn ít sức nhất (coi như các bạn bạn là đường thẳng. chạy nhanh như nhau). - HS nghe và chỉnh sửa. - GV chữa bài - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS đọc, tìm hiểu bài 4. - GV phát biểu để bài toán dưới dạng câu chuyện tương tự bài 3 ( tiết 1) để gây - HS trao đổi, hoàn thành bài. hứng thú cho HS. - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, tìm ra a) Đường gấp khúc ABC dài là: phép tính và tính kết quả, trình bày dưới dạng bài giải. 6 + 3 = 9 (cm) - GV mời 2 -3 bạn trình bày. b) Đường gấp khúc MNPQ dài là: 4 + 4 + 4 = 12 ( cm) - HS chữa bài. - GV chữa bài và lưu ý HS các lỗi hay - Bảo Ngọc bước đầu tập tính mắc. động dài đường gấp khúc * Kèm HSKT làm bài tập 4 Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
  10. - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 5. - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài 5. - GV hướng dẫn: giúp HS nhận ra độ dài đường gấp khúc ở đây được tính theo đơn - HS lắng nghe, định hướng làm vị: cạnh ô vuông. bài. - GV cho HS nêu dự đoán. - HS quan sát và nêu dự đoán của - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trao mình. đổi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi, nói cho - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. nhau nghe cách làm và câu trả lời. - HS giơ tay trình bày kết quả: Đường gấp khúc màu xanh dương - GV chữa bài và lưu ý cho HS. dài hơn. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố - HS chữa bài. bài học. 3. Vận dụng: - Hãy nêu bài toán liên quan đến độ dài đường gấp khúc - HS nêu bài toán- gọi bạn nêu bài - Về nhà tạp nêu bài toán và tinh độ dài giải đường gấp khúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _______________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ - Viết đúng câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT : Viết đúng chữ viết hoa N cỡ nhỏ.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi viết nhanh, viết đẹp - HS tham gia thi Viết chữ hoa O - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá – Thực hành: HĐ1. Viết chữ hoa - GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. GV hướng dẫn HS và viết mẫu: - HS quan sát. + GV nhắc lại cách viết chữ O hoa ở bài học trước (Mẹ), sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cần đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa O). - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Ô, - HS tập viết chữ viết hoa Ô, Ơ (trên Ơ (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo theo hướng dẫn. hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ viết. vào vở tập viết. - Minh Sang viết vào vở
  12. - HSKT : Minh Sang viết đúng chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. HĐ2. Viết ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Ồng bà sum vầy cùng con cháu. - HS đọc câu ứng dụng. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Ô đầu - HS quan sát. câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong - HS lắng nghe. câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: sum - HS lưu ý. vầy, con cháu. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết. - HS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. và góp ý cho nhau theo cặp. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - Lắng nghe ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày: Biết trình bày lời kể và ngôn ngữ cơ thể phù hợp
  13. - Kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm: Thảo luận nhó để nói được nội dung tranh và kể được từng đoạn truyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT: Ngồi chú ý nghe bạn kể chuyện; nhớ được tên nhân vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
  14. - Yêu cầu HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện - HS thảo luận theo cặp, theo tranh sau đó chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn: + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - HS suy nghĩ cá nhân, sau - Yêu cầu HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước đó chia sẻ với bạn theo cặp. lớp. - HS làm việc theo nhóm/ - GV sửa cách diễn đạt cho HS. cặp -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện trên? chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh, nhớ lại nững hành động suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ - HS thực hiện. đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu đã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói thế nào? - HS chia sẻ. - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  15. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ __________________________________ TOÁN BÀI 27 : THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH, VẼ ĐOẠN THẲNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực : - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực mô hình hóa toán học: Biết tưởng tượng các hình và cắt ghép được các hình đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. HSKT: cắt ,gấp được vài hình theo yêu cầu bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. - Tranh ảnh, về đường gấp khúc trong thực tế ( hình ảnh cầu thang lên Thác Bạc ở Sapa, đường viền trên tòa lâu đài ), tranh ảnh hoặc vật thật có dạng hình tứ giác trong thực tế ( đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình vuông, )
  16. 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Yêu cầu học sinh vận động theo nhạc bài hát vũ điệu rửa tay - HS vận động theo nhạc - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, khám phá Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài 1 - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện - HS chú ý lắng nghe, quan sát và từng thao tác gấp, cát theo yêu cầu để thực hiện lần lượt theo các yêu cầu nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ của GV giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh - Sản phẩm: giấy hình vuông này được sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu lượt thực hiện theo các yêu cầu của để nhận được 4 mảnh giấy hình tam GV. giác bằng nhau từ mảnh giấy hình Sản phẩm: vuông (bài 1). - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình. thành hình ở câu a. Sản phẩm:
  17. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, đến câu d. ghép được các sản phẩm: - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". HSKT : cắt hình tam giác , hình vuông xếp theo mẫu dưới sự trợ giúp Minh Sang thực hành cắt ,dán của giáo viên - HS nghe và thực hiện các thao tác Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài 3 theo yêu cầu của GV. - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc - Sản phẩm: giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình tạo ra hình vuông. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà không phải hình vuông. - HS thực hành hoàn thành sản phẩm Nhiệm vụ 4:Thực hiện bài 4 dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên - Kết quả: trái ghép được thành hình ở cột bên a) Ghép hình 1 và hình 2 ở cột bên phải. trái ta được hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông b) (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc Ghép hình 1 và hình 3 ở cột bên trái ta chiều dọc). được hình ở cột bên phải.
  18. Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. - HSTL 3. Vận dụng - Hôm nay, các con đã gấp, cắt, ghép, - Lắng nghe xếp được các hình nào? - Về nhà thực hiện gấp, cắt, ghép, xếp các hình đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Buổi chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện.
  19. - Cho HS hát và vận động theo bài hát “ em đi qua ngã tư đường phố” . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Thực hành: - Gọi HS nêu tình huống. - HS thảo luận theo nhóm. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ trước 2.3. Vận dụng lớp. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao thông khi đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc. ❖ Tổng kết • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của - 2-3 HS nêu. ông mặt trời • Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - GV nhận xét, chốt ý - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông.
  20. - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN ĐƯỜNG GẤP KHÚC .HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đường gấp khúc; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua quan sát hình vẽ - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các hình đã học *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm - Có tính tính cẩn thận khi làm bài *HSKT: Viết được tên đường gấp khác; viết được phép tính, tính độ dài đường gấp khúc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài. - HS hát. 2. Thực hành Bài 1: Viết tên đường gấp khúc vào chỗ chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT -HS quan sát hình vẽ sau đó viết tên đường gấp khúc vào chỗ chấm - 2 HS lên bảng làm bàn - HS làm bài a, Đường gấp khúc MNPQ - Nhận xét bài làm của học sinh. b, Đường gấp khúc ABCDE -Bảo Ngọc làm bài * Kèm HSKT làm bài 1 - HS đọc têu cầu Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS quan sát hình vẽ