Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

doc 30 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày 20/11 HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Hs lắng nghe. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vẹ môi trường. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Tự nhiên xã hội ( Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GỌI BẠN ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
  2. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? - 2-3 HS chia sẻ. + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. HĐ2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  3. cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với - Nhận xét, tuyên dương HS. nhau rất thân thiết, tình cảm; tình - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. bạn của hi bạn rất đẹp và đáng - Nhận xét, tuyên dương HS. quý, HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS thực hiện. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS đọc. bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - 2-3 HS chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HDHS đóng vai một người bạn trong - 1-2 HS đọc. rừng, nói lời an ủi dê trắng. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Vận dụng ? Em vừa học xong bài gì? - HS chia sẻ. ? Bài đọc nói về những ai? - Về nhà em đọc lại cho người thân cùng nghe và Luyện đọc học thuộc lòng. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
  4. - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki - lô - gam và lít. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Tính - 3 HS lên bảng làm bài - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương - 1 HS đọc Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 con gà - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - 2 con thỏ + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 4 con gà + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì - HS đọc sao? - HS trả lời - HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Phép tính cộng, 25 + 3 Bài 3: Tóm tắt: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Ô tô mua: 25 l xăng - Bài toán cho biết gì? Xe máy mua: 3 l xăng - Bài toán hỏi gì? Cả hai xe mua: ... lít xăng? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Bài giải xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép Cả hai người mua số lít xăng là: tính? 25+ 3 = 28 (l) - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp Đáp số :28 lít. trình bày vào vở - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: a.+ Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì a) Tổng của 2 số ki-lô-gam trong 5 số phải lấy 2 túi nào? ki-lô-gam ở các túi chỉ tìm được 6 + 7 (GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào
  5. ghi trên các túi có tổng bằng 13) = 13. Vậy lấy ra hai túi gạo 6 kg và 7 - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được kg sẽ được 13 kg gạo. 13 kg gạo + Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? b) Ta có: 2 + 3 + 4 = 9 và lấy ra 3 túi (GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào 2 kg, 3 kg, 4 kg. ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Vận dụng - Em hãy nêu một số bài toán có kèm theo - Hs chia sẻ. tên đơn vị đã học. - Hs lắng nghe - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. 3. Phẩm chất - Có tính cẩn thận khi làm bài, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - HS: VBT, bảng con, bảng phụ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn tập và khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính. 59 – 8 47 - 3 69 - 7
  6. 38 - 8 85 – 2 47 – 25 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu - Gv cho Hs lưu ý cách đặt tính rồi tính. - Hs chia sẻ. - Gv cho Hs làm vào vở. - Hs làm bài, đổi chéo vở kiểm tra lẫn Bài 2. Điền số vào ô trống. nhau. Số hạng 7 15 47 35 26 18 Số hạng 8 7 6 17 15 29 Tổng b Số bị trừ 45 85 59 67 85 96 Số trừ 15 14 35 26 71 15 Hiệu - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gv theo dõi hướng dẫn. - Hs đọc yêu cầu bài. - Gv cho Hs chữa bài. - Hs làm bảng con. - Cả lớp và Gv nhận xét. - Hs nhận xét bài làm của bạn. Bài 3. Gi¶i bµi to¸n theo tãm t¾t sau. Líp 2A cã : 37 häc sinh. Trong ®ã : 12 häc sinh n÷. Cã : häc sinh nam? - Hs đọc yêu cầu bài. Bài 4. Tæng sè tuæi bè vµ anh lµ 89. Tuæi - HS làm bài cá nhân vào vở. bè lµ 58. Hái anh bao nhiªu tuæi? - 2 Hs làm bảng phụ chữa bài. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Cả lớp và Gv nhận xét. * HSNK Bài 5. Tìm một số biết rằng lấy 8 cộng với số đó thì được tổng là 48? - Hs đọc yêu cầu bài. - Gv hướng dẫn Hs làm bài. - Hs sũy nghĩ cách làm. - Gäi sè cÇn t×m lµ x. ta cã: - Hs làm bài. 8 + x = 48. x = 48 – 8 x = 40 C. Hoạt động ứng dụng. - Dặn Hs về ôn lại bài và chuẩn bị bài - Hs lắng nghe. mới - Gv nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ______________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022 Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - GV mời 1 HS đọc to câu ứng dụng trong SGK: Học thầy không tày học bạn. - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ - 1 HS đọc to câu ứng dụng. Cả Học thầy không tày học bạn: ngoài việc lớp đọc thầm theo. học thầy cô ở trường lớp, chúng ta còn có thể học hỏi từ bạn bè xung quanh. - HS lắng nghe. - GVviết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp: + Viết chữ viết hoa H đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét cong về phía trái của chữ cái - HS quan sát GV viết mẫu câu o chạm với điểm kết thúc của chữ viết ứng dụng trên bảng lớp. hoa H. + Độ cao của các chữ cái: chữ hoa H, chữ cái h, k, b, y, g cao 2,5 li (chữ cái y, g có 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái t cao
  8. 1,5 li, các chữ cái còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới các chữ cái o (học) và a (bạn), dấu huyền đặt trên chữ cái â (thầy) và a (tày). - HS viết câu ứng dụng vào vở tập + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết. một con chữ o. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. chữ cái n của tiếng bạn. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS lắng nghe vở tập viết. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - 3-4 HS đọc. - HS quan sát, lắng nghe. nhận xét, động viên khen ngợi các em. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết bài. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS nêu lại về cách viết chữ hoa H - Về nhà tập viết lại chữ hoa H và có thể luyện viết các chữ hoa H cách điệu (nếu có thể) - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV hướng dẫn các nhóm: Đọc lại bài sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia thơ, dựa vào nội dung bài thơ và nội sẻ). dung trong cách tranh để kể lại câu chuyện. + Với tranh 1: Nội dung của tranh là gì? Hai bạn bê vàng và dê trắng có đang vui - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ: vẻ với nhau không? + Với tranh 2: Khung cảnh bây giờ như thế nào? + Với tranh 3: Khung cảnh như thế nào? Bê vàng đang làm gì? + Tranh 1: Bê vàng và dê trắng đang + Với tranh 4: Khung cảnh như thế nào? chơi với nhau vui vẻ. Dê trắng đang làm gì? + Tranh 2: Trời bắt đầu hạn hán. + Tranh 3: Không đợi được trời mưa để có cỏ ăn, bê vàng phải đi lang thang tìm cỏ và bị lạc. + Tranh 4: Dê trắng lo lắng, đi tìm bê vàng.
  10. - Đại diện các nhóm trả lời. Cả lớp lắng nghe. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. Cả lớp lắng nghe. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe. sung câu trả lời của nhóm bạn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án - HS quan sát tranh và nhớ lại nội HĐ2:Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện dung, kể trong nhóm. theo tranh. - HS lắng nghe, nhận xét. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Nhận xét, khen ngợi HS. nói mong muốn của bản thân mình HĐ3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện về kết thúc của câu chuyện. theo ý của em. - HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - HS lắng nghe, thực hiện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ4: Vận dụng - Nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Toán TIẾT 47: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực chung
  11. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát: Một sợi - Hs vận động bài hát. rơm vàng - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Nhiều hơn - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện - Phép tính cộng, lấy 35 + 7 phép tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 - HS thực hiện chục que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, - HS thực hiện gộp nêu kết quả lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bằng 12 bao nhiêu que tính? + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì - 2 que tính thừa ra mấy que tính? + Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy - 4 bó bó? Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - HS làm bài - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng - Tính từ phải sang trái đơn vị thẳng gàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục) - HS đọc + Tính từ phải sang trái (5+7= 12 viết 2 - HS lên bảng làm bài nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4; 35+7 =42) 3. Luyện tập
  12. Bài 1: Tính - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới + Đặt tính theo cột dọc lớp HS làm vào vở. + Tính từ phải sang trái - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý - HSTL chum B. Vì chum A = 68l điều gì? Chum B = 70l Bài 2: Đặt tính rồi tính Chum C = 61l - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Hs đọc yêu cầu - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới - Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm lớp HS làm vào vở. bảng chữa bài. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính - Hs chia sẻ ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước - Hs quan sát trả lời câu hỏi. nhất? Vì sao? 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu 1 bài toán cần sử dụng phép tính cộng (có nhớ) số có hai chữ số - Hs suy nghĩ nêu bài toán theo với số có một chữ số. yêu cầu. - Về nhà thực hiện các phép tính cộng có nhớ số có hai chữ số với số một chữ số. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2022 Toán TIẾT 48: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
  13. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Cái cây xanh xanh. - HS hát và vận động - Gv giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới Bài 1: - HS làm bài a. GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết 12 + 8 =20 ; 33 + 7=40 quả 65+ 5 =70; 84 + 6=90 - Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương b. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới - HS lên bảng làm bài lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính + Đặt tính theo cột dọc ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GVtổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng’ - GV phổ biến luật chơi - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần thưởng Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu - Phep tính cộng, lấy 18 +5 vỏ ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu Bài giải phép tính? Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) lớp trình bày vào vở Đáp số :23 vỏ ốc. - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét
  14. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài - Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới toán này? - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Yêu cầu 1 HS nêu bài toán các bạn khác giải bài toán. - HS lắng nghe - Về nhà thực hiện các phép tính cộng có nhớ * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”. - 3 HS đọc nối tiếp. - Đóng vai một người bạn trong rừng, - 1-2 HS trả lời. nói lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở về. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu - HS nghe. hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy - 2-3 HS chia sẻ. thế nào?
  15. + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng - Cả lớp đọc thầm. biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết - HS đọc nối tiếp. làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn. // Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ - 2-3 HS đọc. trong nhiều giờ liền. // Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý - HS luyện đọc theo nhóm bốn. quan sát, hỗ trợ HS. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng +C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. thời hoàn thiện bài 1,2 trong + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. VBTTV/tr.41. + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thư gửi cho sóc vì kiến không biết cách trả lời đầy đủ câu. làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau. / Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa./ - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của lớp. sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
  16. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong - 2-3 HS đọc. nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời - HS làm việc theo nhóm đôi. chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS đọc. nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời - HS làm việc theo nhóm đôi. chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt. - HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Cũng cố về cộng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 và giải bài toán liên quan. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Một - HS hát và vận động theo bài hát. sợi rơm vàng. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn Hs tự học + Nhiệm vụ 1: - Hs thực hiện cá nhân. - Gv chia nhóm, hướng dẫn Hs tự học: Nhóm 1: Luyện đọc lại bài: Tớ nhớ cậu - Hs thực hiện theo yêu cầu. Nhóm 2: Luyện viết lại một đoạn trong bài.
  17. - Gv theo dõi hướng dẫn. + Nhiệm vụ 2: Luyện thêm kiến thức môn toán Bài1: Tính nhẩm: 10 + 30 + 60 = 30 + 20 + 50 = 70 + 10 + 20 = 90 + 10 + 0 = - Gv cho Hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu bài. - Hs tiếp nối nhau nêu miệng chữa - Cả lớp và Gv nhận xét. bài. Bài 3: Giải bài toán sau theo tóm tắt. Bao đường : 48 kg Bao gạo : 37 kg Cả hai bao : kg? - Gọi Hs dựa vào tóm tắt đọc bài toán - Hs đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì?bài toán yêu cầu ta - Hs xác định yêu cầu. tìm gì? - Hs làm bài vào vở. - Gv cho Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. phụ chữa bài. - Gọi Hs nhận xét, chữa bài. Đáp số: 85 kg * Dành cho Hs năng khiếu: - Hs đọc bài toán. Bài 4: Sè h¹ng thø nhÊt lµ 38. Sè h¹ng thø 2 - Hs xác định yêu cầu. lín h¬n sè h¹ng thø nhÊt nhưng bé h¬n 40. - Hs làm bài vào vở. TÝnh tæng 2 sè ®ã. - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. - Gv cho Hs xác định yêu cầu bài tập. Chữa bài: Sè h¹ng thø 2 lµ : 39 Tæng 2 sè ®ã lµ: 38 + 39 = 77 - Cả lớp và Gv nhận xét. §¸p sè : 77 3. Vận dụng. - Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện cũng cố trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: TỚ NHỚ CẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
  18. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - GV hướng dẫn Hs hoàn thiện bài3,4 vào VBTTV/ tr.41,42. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  19. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs nghe và vận động bài hát: - Cả lớp hát và vận động bài hát. Tình bạn - Gv giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. Bài 1:GV HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ - 1-2 HS trả lời. ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, - Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, tr.42. quý mến, giận dỗi, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. HĐ2:Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 1-2 HS trả lời. nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay - HS thảo luận nhóm ba. vào ô vuông cho phù hợp. - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở - HS đọc. cột B. - 1-2 HS đọc. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A - HS nghe, thực hiện yêu cầu theo phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu nhóm đôi. câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Kể về những việc em thường làm với bạn để thể hiện tình bạn thân thiết - HS chia sẻ. - Về nhà tìm thêm các từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________
  20. Toán TIẾT 49: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: cái cây xanh xanh - HS hát và vận động bài hát. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Hs đọc yêu cầu - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới - HS làm bài lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi + Đặt tính theo cột dọc tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu - Phep tính cộng, lấy 87 +6 hoạch được bao nhiêu bao thóc ta thực Bài giải hiện phép tính gì? Nêu phép tính ? Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới số bao thóc là: 87+ 6 = 93 (bao thóc) lớp trình bày vào vở Đáp số :93 bao thóc - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép kì diệu”