Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền

docx 54 trang Phương Khánh 17/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huy.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc. Không đổ lỗi cho người khác. - Nhân ái, trách nhiệm. HSKT: Làm quen số 1,2,3, 4. Biết tên cô, tên mình và tên một số bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
  2. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, và - Nghe nhận xét thi đua. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá 2.1. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS lắng nghe văn nghệ - HS dẫn chương trình giới thiệu chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các tiết mục. 2.2. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa của - HS theo dõi phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất - HS lắng nghe, thực hiện -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. -HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1
  3. + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: tình huống 1: Các bạn đang giúp đỡ + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? một bạn có hoàn cảnh khó khăn. Mọi + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ với bạn thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ bị VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, vùng lũ. khó khăn về lương thực. + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư thường gặp những khó khăn gì? động viên, ủng hộ tiền, quần áo, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ -HS chia sẻ làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết: -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học -HS nhắc lại được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe.
  4. đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi 4. Đánh giá:2’ - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được vì - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo học. đất – giúp bạn đến trường” ? 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế - HS tham gia và động viên các bạn, hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ người thân cùng tham gia phong trào : “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có kết Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” quả tốt? 4. Vận dụng HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên
  5. quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất:chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. *Lưu ý: Gia Bảo, Ly Na. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc máy tính, ti vi - HS: vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả một số điều thú vị mà HS học được từ bài lời các câu hỏi. học đó. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các nhóm để nói về con người và cảnh vật HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của trong tranh. các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, khác. sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy
  6. trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé! 2. Khám phá, luyện tập - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật. Ngắt giọng, - HS lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu + Gọi một số HS đọc nối tiếp câu lần 1. - HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. thể khó đối với HS (chăn cừu, kêu cứu, thản nhiên) + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang làm việc gần đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc./ ) - HS đọc đoạn -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ -HS lắng nghe. đầu đến chủ khoái chỉ lẳm, đoạn 2: phần còn lại). + Cho một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp ( 2 - 3 lượt ). lớp ( 2 - 3 lượt ). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện
  7. gì, thoả thuê: rất thoả, được tha hồ theo ý muốn). +HS đọc đoạn theo nhóm. + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả hiểu VB và trả lời các câu hỏi. lời các câu hỏi. a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy bác -Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì? nông dân đã tức tốc chạy tới. b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt - Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu đàn cừu? vị không có ai đến đuối giúp chú bé. c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện - Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy này? biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một việc nói dối làm trò đùa. Em nghĩ rằng số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các chúng ta không nên nói dối. nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng nông dân đã tức tốc chạy tới. câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. vị không có ai đến đuối giúp chú bé. c, Câu trả lời mở, VD: Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa. Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
  8. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( -HS quan sát và viết câu trả lời vào vở. có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối.) -GV giới thiệu chữ hoa E - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. . ___________________________________ TOÁN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Rèn luyện năng lực tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán thực tế. - Phẩm chất: Chăm chỉ, tự tin. *Lưu ý: Gia Bảo, Ly Na. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Hs thực hiện các phép tính trừ -Cho HS chơi TC Bắn tên 20- 10= 40 – 20 = . - GVNX - HS theo dõi GV liên hệ, giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính (CN-CL) - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ - HS làm vào vở ( Trang 33) trước lớp. - Cho HS lên chia sẻ - HS nhận xét, mình cũng đồng ý với bài làm của bạn. Bạn hãy thực hiện phép tính 63 -42 cho cả lớp cùng nghe ? Khi đặt tính hàng dọc ta phải lưu ý điều gì? - HS nêu- Đặt thẳng cột các hàng đơn ? Bạn hãy nêu cách thực hiện phép tính? vị, hàng chục. - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ -Thực hiện tính từ phải sang trái. hàng đơn vị. - Tổ chức cho HS nhận xét. - GV chốt KT - HS theo dõi, sửa sai. Bài 2: Tính nhẩm (CN) - Gọi HS nêu yêu cầu - Thế nào là tính nhẩm. - HS nêu. - Là tính ở trong đầu rồi viết kết quả - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở. sau dấu bằng - GV nhận xét. - HS thực hiện: 30 – 20 = 10 - Gọi HS nhận xét 20– 20 = 0, - GV chốt KT Bài 3: Nối theo mẫu
  10. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết HS nêu quả phép tính ở mỗi bông hoa. - Gọi nhóm trình bày. - bông hoa ghi phép tính 50 – 30 có kết GV nhận xét. quả là (20) Bài 4: (CN) - HS theo dõi nhận xét - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc: An có 45 viên kẹo, An cho + Bài toán cho biết gì? Khánh 25 viên kẹo . Hỏi An còn lại bao nhiêu viên kẹo? + Bài toán hỏi gì? + An có 45 viên kẹo, An cho Khánh 25 - Để tìm được số viên kẹo của An ta làm viên kẹo. phép tính gì? + Hỏi An còn lại bao nhiêu viên kẹo? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - Ta làm phép tính trừ - Gọi HS nêu kết quả. - HS trả lời: 45 – 25. ? Nêu giúp cô câu trả lời? - HS thực hiện: 45 – 25.= 20 - GV nhận xét - HS theo dõi. - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. - An còn lại 20 viên kẹo 3. Vận dụng - NX chung giờ học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - HS lắng nghe. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) . _______________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025
  11. TIẾNG VIỆT CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3, 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất:chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. *Lưu ý: Gia Bảo, Ly Na. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HD tô 2 dòng chữ hoa trong vở Tập viết. - HS viết vở Tập viết: Tô 2 dòng chữ E,Ê hoa - HS viết 2 dòng từ ngữ: thoả thuê, - Hướng dẫn viết 2 dòng từ ngữ trong vở thản nhiên. Tập viết. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu,
  12. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất các câu -HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ hoàn chỉnh. phù hợp và hoàn thiện câu. a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. - Nhiều người hốt hoảng vì có đám b. Các bác nông dân đang làm việc chăm cháy. chỉ. - Các bác nông dân đang làm việc - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh váo chăm chỉ. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu - Cho HS đọc thầm lại câu chuyện GV -HS quan sát tranh, nói về nội dung hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội từng tranh. dung từng tranh: +Tranh 1: Cậu bé đang la hét . + Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy -HS kể chuyện theo nhóm: có thể tới chỗ kêu cứu , nhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn. +Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu, -HS kể chuyện trước lớp. nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. +Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV và HS nhận xét. -GV đọc to toàn đoạn văn. (Một hôm, sói -HS lắng nghe. đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.) -GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong -HS lắng nghe. đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
  13. + Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân thiện ... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách , Đọc và viết chính tả cách. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một hôm, sói đến thật. / Chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp. -HS viết Các bác nông dài / nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.) -Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 – 3 ) HS lên trình bày phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . kết quả trước lớp ( có thể điền vào GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi chỗ trống của từ ngữ được ghi trên để tìm những vần phù hợp bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát -HS nói về tình huống giả tưởng là tranh. chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp.
  14. - GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo trình. - HS và GV nhận xét. 10. Củng cố - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học GV tóm tắt lại những nội dung chưa hiểu, thích hay không thích, cụ chính thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào) bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ TỰ HỌC HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC - RÈN KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS tự củng cố và hoàn thành nội dung các môn học các bài đã học - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi *Lưu ý: Gia Bảo, Ly Na.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, phấn, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS khởi động bằng một bài hát - HS hát tập thể. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tự học toán Bài 1: Tính? 72 35 18 45 + + + + 17 20 41 54 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS nhận xét - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 24+ 35 32 + 52 13 + 36 5 + 14 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời - Gọi HS nêu bài làm - HS lắng nghe - GV chốt đáp án Bài 3: cho các số 6,20,30,36,50 và các dấu +,= có thể lập được các phép tính đúng. - HS làm bài - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS thực hiện - GV gọi HS làm bài. - HS nhận xét . - GV chốt đáp án. Bài 4: Giải bài tập: - HS đọc to trước lớp.
  16. a)- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: - HS trả lời. +Lớp 1A có bao nhiêu bạn ? - HS trả lời. + Lớp 1Bcó bao nhiêu bạn ? - HS trả lời: Chúng ta phải thực +Muốn biết cả hai lớp có bao nhiêu bạn hiện phép tính cộng. thì các em làm phép tính gì? - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS viết phép tính - GV chốt đáp án. - Yêu cầu HS làm vào vở b)hỏi tương tự phần a Hoạt động 2: Luyện tập Tiếng Việt Gv cho hs viết một đoạn trong bài “Câu hỏi của sói” 3. Vận dụng Gv đánh giá tinh thần thái độ học tập của Hs lắng nghe học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
  17. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phẩm chất :chăm chỉ, trách nhiệm, yêu bản thân và bạn bè, làm việc tốt *Lưu ý: Gia Bảo, Ly Na. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các nhỏ để trả lời các câu hỏi. HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời a. Em thấy gì trong bức tranh? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả b. Hai phần của bức tranh có gì giống và lời khác. khác nhau? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của núi . 2. Khám phá, luyện tập
  18. - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời -HS lắng nghe. người kể vả lời nhân vật. Ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu -HS đọc câu + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( túi, rèo lên, ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Đang đi chơi trong nhi / gấu con / chợt HS đọc đoạn nhìn thấy thật hạt dẻ. ) -HS theo dõi. HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. đầu đến bà khóc, đoạn 2: phần còn lại ). + Cho một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( tiếng vọng: âm thanh được bắt lại từ xa; bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay + Hs đọc đoạn theo nhóm . đoán trước). + Yêu cầu Hs đọc đoạn theo nhóm, HS và -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. GV đọc toàn VB. -HS lắng nghe. +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trả lời câu hỏi
  19. -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng hiểu VB và trả lời các câu hỏi. câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng - Khi gấu con vui mừng reo lên "A!" thì reo lên "A!"? vách núi cũng đáp lại "A!” b. Gấu mẹ nói gì với gấu con? - Gấu mẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “Tôi yêu bạn!” c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm - Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào? thấy rất vui. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một -Đại diện các nhóm trình bày. số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các -HS và Gv thống nhất câu trả lời. nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c -HS quan sát và viết câu trả lời vào vở. (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui vẻ). -HS lắng nghe. - GV giới thiệu chữ hoa S - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. -HS lắng nghe. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  20. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. HSKT: Làm quen số 1,2,3, 4. Biết tên cô, tên mình và tên một số bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Máy tính, Bộ đồ dùng học toán 1. - HS - SGK, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Hái hoa” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (CN) - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu. - Nhắc HS chú ý đặt thẳng cột. - HS làm bài trên bảng