Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

docx 39 trang Phương Khánh 19/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc. Không đổ lỗi cho người khác. - Nhân ái, trách nhiệm. HSKT: Làm quen số 1,2,3, 4. Biết tên cô, tên mình và tên một số bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, và - Nghe nhận xét thi đua. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá 2.1. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” - HS lắng nghe
  2. - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS dẫn chương trình giới thiệu chương văn nghệ trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các tiết mục. 2.2. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa của - HS theo dõi phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất - HS lắng nghe, thực hiện -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. -HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: tình huống 1: Các bạn đang giúp đỡ + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? một bạn có hoàn cảnh khó khăn. Mọi + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ với bạn thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ bị VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, vùng lũ. khó khăn về lương thực. + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư thường gặp những khó khăn gì? động viên, ủng hộ tiền, quần áo, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ -HS chia sẻ làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết:
  3. -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học -HS nhắc lại được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe. đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi 4. Đánh giá:2’ - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được vì - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo học. đất – giúp bạn đến trường” ? 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế - HS tham gia và động viên các bạn, hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ người thân cùng tham gia phong trào : “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có kết Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” quả tốt? 4. Vận dụng HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................. ................ ____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất:chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc máy tính, ti vi - HS: vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả một số điều thú vị mà HS học được từ bài lời các câu hỏi. học đó. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các nhóm để nói về con người và cảnh vật HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của trong tranh. các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, khác. sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang
  5. lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé! 2. Khám phá, luyện tập - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời dân chuyện và lời nhân vật. Ngắt giọng, - HS lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu + Gọi một số HS đọc nối tiếp câu lần 1. - HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. thể khó đối với HS (chăn cừu, kêu cứu, thản nhiên) + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang làm việc gần đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc./ ) - HS đọc đoạn -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ -HS lắng nghe. đầu đến chủ khoái chỉ lẳm, đoạn 2: phần còn lại). + Cho một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp ( 2 - 3 lượt ). lớp ( 2 - 3 lượt ). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: rất thoả, được tha hồ theo ý muốn). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. +HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. Trả lời câu hỏi
  6. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả hiểu VB và trả lời các câu hỏi. lời các câu hỏi. a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy bác -Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì? nông dân đã tức tốc chạy tới. b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt - Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu đàn cừu? vị không có ai đến đuối giúp chú bé. c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện - Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy này? biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một việc nói dối làm trò đùa. Em nghĩ rằng số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các chúng ta không nên nói dối. nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng nông dân đã tức tốc chạy tới. câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. vị không có ai đến đuối giúp chú bé. c, Câu trả lời mở, VD: Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa. Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( -HS quan sát và viết câu trả lời vào vở. có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối.) -GV giới thiệu chữ hoa E - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
  7. . ___________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. HSKT: Làm quen số 1,2,3, 4. Biết tên cô, tên mình và tên một số bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Máy tính, Bộ đồ dùng học toán 1. - HS - SGK, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Hái hoa” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (CN) - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu. - Nhắc HS chú ý đặt thẳng cột. - HS làm bài trên bảng - Lớp thực hiện bảng con. 53 57 68 95 - Nhận xét mối quan hệ giữa phép cộng + - - + và phép trừ. 4 4 3 2 * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 57 53 65 97 hoàn thành bài tập Bài 2: Số? (N4) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. -HS nêu: Tìm số thích hợp điền vào mỗi ô trống.
  8. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tự - HS thực hiện nhóm thực hiện phép cộng, trừ theo sơ đồ và tìm - Đại diện nhóm trình bày số thích hợp điền vào mỗi ô. a) 57, 53 - GV gọi đại diện nhóm trình bày. b) 49, 42 * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M3 - HS theo dõi. chia sẻ bài tập. Bài 3: Diều nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 55? (CL) - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện - GV cho HS tính nhẩm tìm kết quả phép - HS trình bày tính. 59 – 2 = 57, 59 – 6 = 53 - Gọi HS trình bày. 59 – 9 = 50, 58 – 3 = 55 - GV hỏi: Diều nào có kết quả lớn hơn - HS trả lời: Diều màu vàng có 55? kết quả lớn hơn 55. - GV nhận xét. - HS theo dõi. * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 hoàn thành bài tập - HS trả lời: Bài tập yêu cầu điền Bài 4: (CN)- Bài tập yêu cầu chúng ta phép tính vào ô trống cho phù làm gì? hợp. - GV nêu bài toán. - HS theo dõi. - HS trả lời: + Cây dừa có 48 quả, hái xuống 5 quả. + Bài toán cho biết gì? + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả? + Bài toán hỏi gì? - Ta thực hiện phép trừ: 48 – 5 - Để tìm số quả còn lại, ta làm phép tính - HS thực hiện gì? Bài giải - Yêu cầu HS tính và điền phép tính vào Số quả dừa trên cây còn lại là : ô trống cho phù hợp. 48 – 5 = 43 ( quả) - GV nhận xét. Đáp số: 43 quả dừa. 3. Vận dụng Trò chơi: Lấy đồ chơi nào? - Gv nêu cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 6 bạn, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm nhận được ở trên mặt xúc xắc. Lấy 49 trừ đi số nhận được. Lấy đồ chơi ghi số bằng kết - HS chơi trò chơi. - HS theo dõi.
  9. quả phép tính. Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 đồ chơi. - Tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi. - NX chung giờ học * Dặn dò - HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 3, 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tình và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất:chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. - HD tô 2 dòng chữ hoa trong vở Tập viết. - HS viết vở Tập viết: Tô 2 dòng chữ E,Ê hoa - HS viết 2 dòng từ ngữ: thoả thuê, - Hướng dẫn viết 2 dòng từ ngữ trong vở thản nhiên. Tập viết. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất các câu -HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ hoàn chỉnh. phù hợp và hoàn thiện câu. a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. - Nhiều người hốt hoảng vì có đám b. Các bác nông dân đang làm việc chăm cháy. chỉ. - Các bác nông dân đang làm việc - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh váo chăm chỉ. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu - Cho HS đọc thầm lại câu chuyện GV -HS quan sát tranh, nói về nội dung hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội từng tranh. dung từng tranh: +Tranh 1: Cậu bé đang la hét . + Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy -HS kể chuyện theo nhóm: có thể tới chỗ kêu cứu , nhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn. +Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu, -HS kể chuyện trước lớp. nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. +Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV và HS nhận xét. -GV đọc to toàn đoạn văn. (Một hôm, sói -HS lắng nghe. đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.) -GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong -HS lắng nghe. đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thân thiện ...
  11. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách , Đọc và viết chính tả cách. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Một hôm, sói đến thật. / Chú bé / hốt hoảng xin cứu giúp. -HS viết Các bác nông dài / nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.) -Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 – 3 ) HS lên trình bày phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . kết quả trước lớp ( có thể điền vào GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi chỗ trống của từ ngữ được ghi trên để tìm những vần phù hợp bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đề nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát -HS nói về tình huống giả tưởng là tranh. chú bé chăn cừu không nói dối và - GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung được các bác nông dân đến giúp. để nói theo tranh. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo trình. - HS và GV nhận xét. 10. Củng cố - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay đã học GV tóm tắt lại những nội dung chưa hiểu, thích hay không thích, cụ chính thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào) bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  12. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ _____________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TOÁN BÀI 32 : PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai). 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại bao - 4 chục nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe
  13. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Đặt tính rồi tính phép tính. - HS trả lời - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bài tập vào bảng con. bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Số? phép tính theo thứ tự từ trái sang phải (theo - HS lắng nghe. chiều mũi tên) HS thảo luận nhóm 2 - GV sửa bài và nhận xét. - Vài nhóm trình bày - Thực hiện tương tự với bài robot màu xanh. - Lớp nhận xét bổ sung b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng - Kết quả: 60 – 20 = 40. thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - GV sửa bài và nhận xét. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong ô ở hàng đơn vị là số 9. - HS quan sát bạn làm và nhận xét. * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - Đề bài cho biết điều gì? - Đề bài yêu cầu làm gì? -1 em đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HStrả lời. - GV sửa và nhận xét. - HS điền : 86 – 50 = 36 - HS trình bày. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=; 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 =,....
  14. - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - HS tham gia chơi. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. _________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. HSKT: Làm quen số 1,2,3, 4. Biết tên cô, tên mình và tên một số bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Máy tính, Bộ đồ dùng học toán 1. - HS - SGK, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Hái hoa” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (CN) - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu. - Nhắc HS chú ý đặt thẳng cột. - HS làm bài trên bảng - Lớp thực hiện bảng con. 53 57 68 95
  15. - Nhận xét mối quan hệ giữa phép cộng + - - + và phép trừ. 4 4 3 2 * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 57 53 65 97 hoàn thành bài tập Bài 2: Số? (N4) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tự -HS nêu: Tìm số thích hợp điền thực hiện phép cộng, trừ theo sơ đồ và tìm vào mỗi ô trống. số thích hợp điền vào mỗi ô. - HS thực hiện nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M3 a) 57, 53 chia sẻ bài tập. b) 49, 42 Bài 3: Diều nào ghi phép tính có kết - HS theo dõi. quả lớn hơn 55? (CL) - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV cho HS tính nhẩm tìm kết quả phép - HS nêu tính. - HS thực hiện - Gọi HS trình bày. - HS trình bày - GV hỏi: Diều nào có kết quả lớn hơn 59 – 2 = 57, 59 – 6 = 53 55? 59 – 9 = 50, 58 – 3 = 55 - GV nhận xét. - HS trả lời: Diều màu vàng có * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 kết quả lớn hơn 55. hoàn thành bài tập - HS theo dõi. Bài 4: (CN)- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS trả lời: Bài tập yêu cầu điền - GV nêu bài toán. phép tính vào ô trống cho phù hợp. - HS theo dõi. - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Cây dừa có 48 quả, hái xuống 5 quả. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu - Để tìm số quả còn lại, ta làm phép tính quả? gì? - Ta thực hiện phép trừ: 48 – 5 - Yêu cầu HS tính và điền phép tính vào - HS thực hiện ô trống cho phù hợp. Bài giải - GV nhận xét. Số quả dừa trên cây còn lại là : 3. Vận dụng 48 – 5 = 43 ( quả) Trò chơi: Lấy đồ chơi nào? Đáp số: 43 quả dừa.
  16. - Gv nêu cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 6 bạn, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm nhận được ở trên mặt xúc xắc. Lấy 49 trừ đi số nhận được. Lấy đồ chơi ghi số bằng kết quả phép tính. Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 đồ chơi. - HS chơi trò chơi. - Tổ chức cho HS chơi - HS theo dõi. - GV nhận xét trò chơi. - NX chung giờ học * Dặn dò - HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ___________________________________ ____________________________________________ Chiều thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phẩm chất :chăm chỉ, trách nhiệm, yêu bản thân và bạn bè, làm việc tốt
  17. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ , máy tính, ti vi - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HD tô 2 dòng chữ hoa trong vở Tập viết. - HS viết vở Tập viết: Tô 2 dòng chữ G, Q hoa. - Hướng dẫn viết 2 dòng từ ngữ trong vở - HS viết 2 dòng từ ngữ: tiếng vọng, vui Tập viết. vẻ. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để -HS làm việc nhóm để chọn từ ngũ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. bày kết quả. a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. yêu mến. b. Gấu con tủi thân vì các bạn không chơi cùng. -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát và lắng nghe. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi . Các em Các em đóng vai các nhân vật trong tran , đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói các từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo theo tranh. tranh. - GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo - HS lắng nghe. những tình huống trong tranh nhưng dùng những lời chào khác (VD: Về nhé, chào + tên, ... ); những “ lời không hay " khác (VD: Tớ không thích bạn). - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. -Một vài nhóm lên trình bày. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
  18. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7. Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. (Theo lời mẹ, gấu - HS lắng nghe. con quay lại nói với núi là gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương. Gấu con bật cười vui vẻ.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi, dành, cho. GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: -HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương. Gấu con bật cười vui vẻ.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS lắng nghe. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iết, iêp, ưc, uc - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. những từ ngữ này lên bảng. - Cho HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần: HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng iết, iêp, ưc, uc. thanh một số lần. 9. Trò chơi Ghép từ ngữ : Tìm những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau. - Mục đích: rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm -Hs tham gia trò chơi. khoảng 6 HS. - Cách chơi:
  19. + Mỗi nhóm trao đổi kín và tìm trong những từ ngữ đã cho những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau trong khoảng 5 phút, ghim từng cặp lại với nhau rồi bỏ vào giỏ của nhóm mình. + Khi hết thời gian , GV yêu cầu các nhóm dừng lại . + GV đi từng giỏ và cùng cả lớp kiểm tra + Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm từng giỏ một, giỏ nào có số cặp từ ngữ có mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống mối liên hệ nhiều nhất thì thắng cuộc. GV các bạn . có thể bổ sung thêm những cặp từ ngữ khác để trò chơi thêm phần thú vị. 10. Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa . - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị những nội dung hay hoạt động nào). cho bài học sau. GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số câu chuyện kể về một đức - HS lắng nghe và chuẩn bị. tính tốt để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................. .... ______________________________________________ ______________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc. Không đổ lỗi cho người khác. - Nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: - Thiết bị phát nhạc, bài hát Sức mạnh của nhân đạo (sáng tác: Phạm Tuyên) - Học sinh: - Thẻ học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ 1. Khởi động -GV tổ chức cho HS nghe hát tập thể bài Sức mạnh -HS tham gia của nhân đạo 22’ 2. Thực hành, luyện tập Bước 1: Làm việc theo nhóm -GV chia lớp thành 4-6 nhóm. Phân công nhóm 1,3,5 xử lí tình huống 1; nhóm 2,4,6 xử lí tình huống 2 trong SGK -Các nhóm thảo luận cách xử lí tình huống và phân -Hs làm việc nhóm, sắm vai công bạn sắm vai xử lí tình huống được phân công Bước 2: Làm việc chung của toàn lớp -GV yêu cầu lần lượt đại diện nhóm lên sắm vai -Đại diện nhóm sắm vai, cả thể hiện cách xử lí tình huống mà nhóm mình đảm lớp theo dõi, nhận xét. nhận -HS lắng nghe -GV yêu cầu cả lớp quan sát để đưa ra nhận xét, bổ sung cách xử lí từng tình huống. -HS nêu -GV khuyến khích HS phát biểu ý kiến và ghi nhận tất cả những ý kiến phù hợp HS Tổng kết: -HS chia sẻ -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để -HS nhắc lại ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù