Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền

docx 36 trang Phương Khánh 17/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_khanh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Tranh ảnh về ngày 8/3, máy tính 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham - Lắng nghe gia các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 2. Khám phá Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa - HS hát theo nhạc mừng cô - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về - HS trình bày các tiết mục văn Ngày 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị. nghệ.
  2. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 -HS phát biểu theo ý hiểu của các + Em biết gì về ngày 8/3? em - GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm - HS lắng nghe cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay - GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về - HS theo dõi, lắng nghe ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo tay” 1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi: - HS lắng nghe - Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3 - Hình thức: Thi xe, dán, vẽ , làm thiếp, - Thời gian: 20- 25 phút 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ chức cho các nhóm thảo luận theo những câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm
  3. Ngoài vật liệu em đã sử dụng, em còn có thể sử dụng vật liệu nào khác để làm ra sản phẩm của mình không ? - HS trả lời Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm ra được những sản phẩm nào khác nữa ? Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp, em có thêm ý tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác không ? 2. GV dành thời gian cho các nhóm thảo - HS hoàn thành sản phẩm luận và nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm cũng phải trả lời 3 câu hỏi nêu trên. 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu sản phẩm sáng tạo của nhóm mình - GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm - HS lắng nghe đẹp, sáng tạo 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu chuyện kể về Bác Hồ kính yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Quy tắc ứng xử huyện Nghi Xuân: - Biết cách xử lí tình huống khi bị lạc. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  4. + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng, vở tập viết.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và trả - HS nhắc lại lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( - HS đọc từng dòng thơ ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn
  5. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu các câu hỏi . hỏi ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( HS quan sát ) và viết câu trả lời có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS vào vở quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Vận dụng trải nghiệm
  6. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học đã học . * Giáo dục quy tắc ứng xử huyện Nghi Xuân - Sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ người khác khi - HS lắng nghe cần thiết. - Bình tĩnh, kiên nhẫn giải quyết bất đồng và mâu thuẫn. - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________ TOÁN BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi tính 3 - 3 HS làm. phép tính cộng: 42 + 5 = 47
  7. 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu. - Gọi 3 HS làm bài tập. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - 3 HS trình bày kết quả - GV nhận xét. - HS nhận xét. * Bài 3: - HS lắng nghe. - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu - HS trả lời: Phép tính cộng chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS viết phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS lắng nghe. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. - HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. - HS lắng nghe, trả lời: Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả Chọn đáp án B. ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?
  8. - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có hai - HS lắng nghe. nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng - HS lắng nghe, tham gia chơi. đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số 40 + 2 = 42 hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. 52 + 3 = 55 - GV nhận xét, kết luân. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép - HS lắng nghe. cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Chiều thứ 2, ngày 10 tháng 3 năm 2025 LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số, rèn luyện tư duy cho học sinh, - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng toán 1. Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động: - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng - Trò chơi – Bông hoa điểm tốt. chơi . - HSNX (Đúng hoặc sai). - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được bông hoa chứa phép tính. 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 43+ 3 = ..... - GVNX 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS nêu yêu cầu. 32 + 5 56 + 2 34 + 21 51 + 35 - HS thực hiện. - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi - HS đổi vở kiểm tra kết quả. tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết - HS nhận xét quả lẫn nhau. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét. - HS nêu yêu cầu. * Bài 2: Tính: - HS thảo luận, viết kết quả 32 51 46 72 + 5 + 4 + 2 + 5 - HS đọc to trước lớp. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả phép phép tính cộng. tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - HS thực hiện. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS thực hiện.
  10. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 4 con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính - HS trả lời: Phép tính cộng. gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - HS kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. 3. Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng - HS chơi. vào thực tiễn - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - HS lắng nghe, thực hiện. - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng TV. Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi - HS hát 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Luyện đọc thuộc lòng + Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 HS đọc đoạn theo nhóm lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toản VB HĐ: Luyện tập Cho HS làm VBT Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu. - HS đọc yêu cầu bài và làm bài a, giúp, Nam, chú công an, tìm đường về - HS chữa bài. nhà. - Chú công an giúp Nam tìm đường về b, xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội. nhà. GV chữa bài - Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt. - HS nhận xét Bài 2: Điền vào chỗ chấm - Học sinh đọc yêu cầu của bài rồi làm bài - GV Hd học sinh làm - oanh hay anh - Nhận xét + Nhà bà ngoại ở gần doanh trại bộ đội. - Oang hay oăng + Thỉnh thoảng anh em Nam về quê thăm ông bà.
  12. - uyt hay it: Hà suýt ngã khi chơi cùng các bạn ở sân. - Học sinh đọc bài tập - Làm bài vào vở - Chữa bài - Nhận xét bài của bạn 3. Vận dụng - Về đọc bài nhiều lần - Chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ KỸ NĂNG SỐNG XỬ LÍ VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU Ở TRONG MIỆNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử....
  13. 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng, vở tập viết.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phủ và hoàn thiện câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện,( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. tranh và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát theo nội dung tranh, có dụng các tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số tranh, có dụng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi HS trình bày kết quả nói theo một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. tranh HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như: Công an, nhân viên bảo vệ, ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. - Hướng dẫn viết từ khó viết: Công viên, lạc, điểm. Hướng dẫn cách trình bày. HS viết + Viết lủi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách, Đọc và viết chính tả. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm. GV cần đọc rõ + HS đổi vở cho nhau để rà soát ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của lỗi HS.
  14. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm và tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải đọc thành tiếng từ ngữ Có tiếng chứa các vần im, iên, ep, êp. - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng. 9. Trò chơi Tìm đường về nhà GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường HS làm việc theo nhóm để tìm về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về đường về nhà thỏ. nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ. GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết HS điển và nối các từ ngữ tạo quả. thành đường về nhà của thỏ. GV và HS thống nhất phương án phù hợp. 10. Vận dụng - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu học GV tóm tắt lại những nội dung chính - hay chưa hiểu, thích hay không GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thích, cụ thể ở những nội dung học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025 TOÁN BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được - HS nêu bông hoa chứa phép tính. - HSNX (Đúng hoặc sai). 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GVNX 2. Thực hành – luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Qủa xoài lớn nhất, bé nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi quả - HS viết kết quả. xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - HS nêu kết quả. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai.
  16. * Bài 3: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 - HS đọc to. con chim đến đậu cùng thì các em làm phép - HS trả lời: Chúng ta phải tính gì? thực hiện phép tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. * Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. * Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?): - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực - HS trả lời: Phép tính cộng. hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào - HS lắng nghe. trước, phép tính nào sau. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào - HS thực hiện. những chiếc lá. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Vận dụng trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi. *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ - HS lắng nghe, thực hiện. số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng, vở tập viết.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hỏi:Dê - HS trả lời mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi . - HS quan sát tranh và trả lời các + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau câu hỏi đó dần vào bài đọc Đèn giao thông. 2. Hoạt động đọc -GV đọc mẫu toàn VB . -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện , điều khiển, lộn xộn, an toàn, ... ) - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, GV - HS đọc từ khó hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng rồi dừng hăn, đoạn 2: tiếp theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại - HS đọc đoạn + HS đọc từng đoạn, 2 lượt .
  18. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường, ngã tư: chỗ giao nhau của 4 Con đường; điều khiển: làm - HS đọc đoạn. cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc, tuân thủ: làm theo điều đã quy định) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi theo sự điều a. Đèn giao thông có thấy mẫu ? khiển của GV b. Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào? - Gv nhận xét - GV và HS thống nhất câu trả lời 4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - HS lắng nghe GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Đèn giao thông có ba màu - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu - HS đọc câu chấm đúng vị trí. - HS quan sát và viết câu trả lời - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. vào vở 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS lắng nghe GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 3+4)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Nhật Nam, Triều Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng, vở tập viết.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS trả lời - GV yêu cầu HS trả lời GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện.(Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ). GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? - HS trả lời GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý - HS nói hiểu của mình
  20. TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong - HS viết đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: liệu, chuyển, ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS rà soát lỗi lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đối bày kết quả ( có thể điền vào chỗ để tìm dấu thanh phù hợp . trống của từ ngữ được ghi) . 9.Trò chơi: Nhận biết biển báo - Một số HS đọc to các từ ngữ . - Chuẩn bị: + GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS, VD: biển đảo có bệnh viện, biến bảo khu dân cư, biển vạch sang đường - HS nhận biết và hiểu nội dung dành cho người đi bộ, biển bảo điện giật biển đảo; HS bình tĩnh, tự tin, nguy hiểm, ... nhanh nhẹn tham gia + Tranh về một số vị trí cắm các biển báo - Nội dung trò chơi và cách chơi : + Mỗi đội 6 HS. Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau: 1 HS Tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi . - HS nêu ý kiến về bài học