Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc 2. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2.Luyện tập * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê em em”. 3.Vận dụng * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi
- - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - 2 HS dẫn chương trình: + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Trải nghiệm Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
- * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK 2. Học sinh : Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi. hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ
- HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc HS làm việc nhóm. HS viết lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần với những tiếng tìm được vào vở nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế - HS làm việc nhóm và trả lời câu nào? hỏi. b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những HS nhớ và đọc thuộc cả những từ từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để lại những ngữ bị xoá / che dần
- từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’ GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên không Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán nhanh gian của trường học và trung nhiều nhất là thẳng 7. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học . . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TOÁN: BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK 2. Học sinh: Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật cùng chơi. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, - HS tham gia. gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Khám phá:1 -HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ - HS quan sát đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn của học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm GV. bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp -HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động : * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS trả lời. Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS quan sát HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính - HS thực hành đo bảng lớp theo sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều nhóm 6. dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. Lưu ý:
- ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý - HS thực hành theo nhóm. Một cách đo cho HS. bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. - HS ghi số ước lượng trong bảng. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). * Bài 2: HS nêu yêu cầu - HS thực hành - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học -HS được đo độ dài phòng học từ mép tường bằng bước chân. Các bạn khác đến cửa ra vào bằng chính bước chân của quan sát. mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. - HS thực hành theo nhóm. Một b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả các số đo, xác định được bước dài nhất, bước làm của nhóm. ngắn nhất. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. - HS ghi số ước lượng trong bảng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, - HS ghi nhớ để thực hiện. phòng y tế hay một khoảng sân trường. (tùy theo tình hình trường) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________
- Chiều Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì, cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS - HS lắng nghe đoán tên cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Thực hành: Hoạt động 1 -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên - HS tham gia trò chơi cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc - HS lắng nghe
- ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu đặc điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ. Hoạt động 2 - HS theo dõi -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - HS thảo luận và hoàn thành sơ - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn đồ theo gợi ý thành sơ đồ theo gợi ý. Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các bộ phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu - Đại diện nhóm trình bày ý khi tiếp xúc. - Nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét 2. Đánh giá: - HS lắng nghe Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. 3.Vận dụng trải nghiệm: Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Cây bàng và lớp học thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học.
- - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: máy tính, tivi, máy quét 2. Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập (30 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc: - Giáo viên cho học sinh luyện đọc lại bài - HS đọc Cây bàng và lớp học. - GV và HS nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Tiếng Việt Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết - 2 HS nêu yêu cầu lại cho đúng. a) tán lá, như, xòe ra, một chiếc ô, bàng b) hay và thú vị, thật, bài học - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS chia sẻ - Hs chia sẻ a) Tán lá bàng xòe ra như một chiếc ô. b) Bài học thật hay và thú vị. - GV nhận xét, lưu ý học sinh khi viết đầu câu - HS làm bài vào vở cần viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Bài 2: Chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống Góc phố có cây bàng ( già/ dà) Cây bàng ấy dáng hơi ( nghiên/ nghiêng) . Chứ không đứng thẳng như những cây khác. (
- Tán/ Táng) ..lá xòe rộng. Nhìn từ xa, cứ ngỡ đây là ( chiếc/ chiếc) . ô che nắng cho lũ trẻ chơi ô ăn quan. - GV cho Hs đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu và đoạn văn - Hs thảo luận nhóm 4 - Mời đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm trình bày + Các từ cần điền là: già; nghiêng; tán; chiếc. - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài vào vở 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe và thực hiện - Cho HS viết câu về ngôi trường của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ KỸ NĂNG SỐNG KỸ NĂNG TẬP TRUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài.
- - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi . a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với - HS trả lời. tín nhất ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ chứa chứa vẫn mới vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ...
- + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm -HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS đọc thành tiếng toàn VB . phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 3.Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - . HS làm việc nhóm và câu trả nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc - HS trả lời gì? c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu điều - HS trả lời gì? Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả lời Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra vào vào vở lớp đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: tivi, máy tính, máy chiếu, VBT 2. Học sinh: VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đúng ghi Đ, sai ghi S - Học sinh làm bài 23 < 32 Đ 58 > 48 Đ 69 > 80 S 75 < 77 Đ - GV cùng HS nhận xét - HS lên bảng chữa bài - Nhận xét * Bài 2: Viết dấu , = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - Cho học sinh làm bài - HS làm VBT 34 > 31 27 > 19 45 < 40 + 7 56 < 65 89 < 95 54 = 50 + 4 62 > 43 48 70 + 9
- - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét * Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tô màu xanh vào con gấu có - Học sinh tô màu số bé nhất, màu đỏ vào gấu bông có số lớn nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông hoa, - Làm bài vào vở bài tập Nam có 35 bông hoa. Viết tên bạn thích Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông hợp vào ô trống hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên a, Mai có nhiều hoa hơn bạn thích hợp vào ô trống b, ..có nhiều hoa nhất a, Mai có nhiều hoa hơn Việt c, ..có ít hoa nhất b,Nam có nhiều hoa nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận c, Việt có ít hoa nhất - Nhận xét bài 3. Vận dụng -Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi quà ngày tết - Biết ứng xử phù hợp đối với phong tục mừng tuổi quà ngày tết, thể hiện tình yêu thương với mọi người - Rèn kĩ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Giáo dục HS Luôn lắng nghe, luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, thấu hiểu và chia sẻ, thể hiện tình yêu thương với mọi người * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên - Máy tính; máy chiếu, loa. - Học liệu: powerpoint, video bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy 2. Học sinh: - Một số bài hát về ngày Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em và yêu - HS tham gia hát theo nhạc. cầu em nào thuộc thì hát theo. - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? 2. Sắm vai xử lí tình huống - Em đón nhận phong bì lì xì /quà tặng như - HS trả lời câu hỏi: Mọi người thế nào? mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em - Em sẽ nói gì với người tặng quà cho em ? - GV hướng dẫn học sinh xử lí tình huống - - Các nhóm học sinh đóng vai người lì xì và người được lì xì - - 2-3 nhóm lên xử lí tình huống - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3.Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được tặng quà. + Mừng tuổi, tặng quà trong dịp Tết là một phong tục đẹp. Khi mừng tuổi, tặng quà mọi người mong muốn những người được mừng tuổi may mắn. Khi được mừng. tuổi em cần: • Đón nhận bằng hai tay. • Đầu hơi cúi xuống. • Nói lời cảm ơn với người mừng tuổi em. 3. Vận dụng
- - GV cho học sinh xem video về nói lời cảm ơn khi được nhận quà Tết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
- 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh . sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách đúng cách . Đọc và viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đối vở cho nhau để rà soát lối + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao : - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đối để tìm và tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an, au, ao. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS nêu những từ ngữ tìm được mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố: - GV đưa tranh về chuông điện, trống - ( 2 - 3) HS đọc câu đố . trường , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt đưa ra các câu đố
- - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới - HS giải câu đố về các vật dụng đây thân thiết với trường học và nói về + Thân bằng gỗ công dụng của mỗi vật . Mặt bằng da Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè Cho người đánh . - GV và HS khác nhận xét . 10. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TOÁN BÀI 27: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm.
- +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Gia Bảo, Tâm Như. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng em” hát. - HS báo cáo nhiệm vụ đã được giao ở tiết - HS tham gia. học trước. 2. Luyện tập: * Bài 1: - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS được chia làm hai nhóm thi đua lên - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo gắn các bảng số tương ứng với chiều dài chiều dài mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng của đồ chơi. trong mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Tàu hỏa dài nhất. c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- - HS thực hành ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi tương ứng với hình ở bài tập 2. đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật HS thực hiện đo theo nhóm 4. nào dài nhất.

