Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương
- Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc 2. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2.Luyện tập * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ các lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê quê em em”. 3.Vận dụng * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau - HS lắng nghe
- khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - 2 HS dẫn chương trình: + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Trải nghiệm Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất.
- Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK 2. Học sinh : Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế - HS làm việc nhóm và trả lời câu nào? hỏi. b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những từ những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để ngữ bị xoá / che dần lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’
- GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên không Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán gian của trường học nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học . . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN: BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK 2. Học sinh: Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật cùng chơi. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, - HS tham gia. gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Khám phá:1 -HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ - HS quan sát đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm của GV. bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp -HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động : * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS trả lời. Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS quan sát HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính - HS thực hành đo bảng lớp theo sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều nhóm 6. dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. Lưu ý: ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS. - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. - HS tự thảo luận nhận xét trong
- nhóm. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em - HS ghi số ước lượng trong bảng. có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). * Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, - HS thực hành ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. -HS được đo độ dài phòng học từ mép - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân học bằng bước chân. Các bạn khác của mỗi em, từ đó cho biết một chiều quan sát. phòng học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so - HS thực hành theo nhóm. Một sánh các số đo, xác định được bước dài bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả nhất, bước ngắn nhất. làm của nhóm. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. - HS ghi số ước lượng trong bảng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, phòng y tế hay một khoảng sân trường. - HS ghi nhớ để thực hiện. (tùy theo tình hình trường) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 24 tháng 2 năm 2025 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi quà ngày tết - Biết ứng xử phù hợp đối với phong tục mừng tuổi quà ngày tết, thể hiện tình yêu thương với mọi người - Rèn kĩ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Giáo dục HS Luôn lắng nghe, luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, thấu hiểu và chia sẻ, thể hiện tình yêu thương với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính; máy chiếu, loa. - Học liệu: powerpoint, video bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy 2. Học sinh: - Một số bài hát về ngày Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em và - HS tham gia hát theo nhạc. yêu cầu em nào thuộc thì hát theo. - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? 2. Sắm vai xử lí tình huống - Em đón nhận phong bì lì xì /quà tặng - HS trả lời câu hỏi: Mọi người như thế nào? mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em - Em sẽ nói gì với người tặng quà cho em ? - GV hướng dẫn học sinh xử lí tình huống - - Các nhóm học sinh đóng vai người lì xì và người được lì xì - GV nhận xét, tuyên dương - - 2-3 nhóm lên xử lí tình huống 3.Thể hiện cảm xúc phù hợp khi được - HS lắng nghe tặng quà. + Mừng tuổi, tặng quà trong dịp Tết là một phong tục đẹp. Khi mừng tuổi, tặng
- quà mọi người mong muốn những người được mừng tuổi may mắn. Khi được mừng. tuổi em cần: • Đón nhận bằng hai tay. • Đầu hơi cúi xuống. • Nói lời cảm ơn với người mừng tuổi em. 3. Vận dụng - GV cho học sinh xem video về nói lời cảm ơn khi được nhận quà Tết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ KĨ NĂNG SỐNG KĨ NĂNG TẬP TRUNG IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi . a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với - HS trả lời. tín nhất ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ chứa chứa vẫn mới vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài
- + HS đọc đoạn theo nhóm -HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi - HS đọc thành tiếng toàn VB . TIẾT 2 3.Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - . HS làm việc nhóm và câu trả số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc - HS trả lời gì? c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu - HS trả lời điều gì? Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả lời Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra vào vở vào lớp đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - So sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: tivi, máy tính, máy chiếu, VBT 2. Học sinh: VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đúng ghi Đ, sai ghi S - Học sinh làm bài 23 < 32 Đ 58 > 48 Đ 69 > 80 S 75 < 77 Đ - GV cùng HS nhận xét - HS lên bảng chữa bài - Nhận xét * Bài 2: Viết dấu , = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - Cho học sinh làm bài - HS làm VBT 34 > 31 27 > 19 45 < 40 + 7 56 < 65 89 < 95 54 = 50 + 4 62 > 43 48 70 + 9 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét * Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tô màu xanh vào con gấu - Học sinh tô màu có số bé nhất, màu đỏ vào gấu bông có số lớn nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận
- Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông - Làm bài vào vở bài tập hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên bạn Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông thích hợp vào ô trống hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên a, Mai có nhiều hoa hơn bạn thích hợp vào ô trống b, ..có nhiều hoa nhất a, Mai có nhiều hoa hơn Việt c, ..có ít hoa nhất b,Nam có nhiều hoa nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận c, Việt có ít hoa nhất - Nhận xét bài 3. Vận dụng -Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ 3, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Bảo Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì, cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS - HS lắng nghe đoán tên cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Thực hành: Hoạt động 1 -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các - HS tham gia trò chơi bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - HS lắng nghe -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng - HS theo dõi hoặc ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu đặc điểm của chúng. HS được củng cố - HS thảo luận và hoàn thành sơ kiến thức đã học và rèn phản xạ. đồ theo gợi ý Hoạt động 2 -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn - Đại diện nhóm trình bày thành sơ đồ theo gợi ý. - Nhận xét, bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn - HS lắng nghe thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các bộ phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu ý khi tiếp xúc. - HS lắng nghe -GV nhận xét 2. Đánh giá: - HS lắng nghe Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật.
- 3.Vận dụng trải nghiệm: Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT QUỲ THẤP, QUỲ CAO, TRÒ CHƠI “VƯỢT HỐ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học
- - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “mèo và 2-3’ chim sẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Động tác ngồi xổm. 16-18’ - Động tác ngồi kiễng hai gót chân. - Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan - Động tác ngồi bệt - GV làm mẫu động sát tranh thẳng chân tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. -Luyện tập - Hô khẩu lệnh và Tập đồng loạt thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực Tập theo tổ nhóm hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. Tập theo cặp đôi 1 lần Tập cá nhân Thi đua giữa các tổ 4 lần - Đội hình tập luyện - Trò chơi “vượt hồ - GV thổi còi - HS đồng loạt. tiếp sức”. thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa 3 lần sai cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 3 lần các bạn luyện tập
- 1 lần theo khu vực. - Vận dụng: - Tiếp tục quan sát, GV III.Kết thúc nhắc nhở và sửa sai - Thả lỏng cơ toàn 3-5’ cho HS - HS vừa tập vừa thân. - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa - Nhận xét, đánh giá cặp đôi động tác sai chung của buổi học. GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Hướng dẫn HS Tự - GV tổ chức cho HS - trình diễn ôn ở nhà thi đua giữa các tổ. - Xuống lớp 2 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách ---------------- chơi, tổ chức chơi ---------------- thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - Cho HS nhảy dây - HS trả lời tùy sức 2 phút - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - HS thực hiện thả hỏi BT1 trong sách. lỏng - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 6)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên
- môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “dung dăng 16-18’ - GV hướng dẫn dung dẻ” chơi - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: động tham gia trò Hoạt động 1 (tiết 1) chơi * Kiến thức. Bài tập phối hợp năng lực vận động của cơ thể Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan N1: Chùng gối, hai tay sát tranh đưa ra trước N2: Về TTCB GV làm mẫu động N3: Chùng gối, hai tay tác kết hợp phân đưa ra sau. tích kĩ thuật động HS quan sát GV N4: Về TTCB tác. làm mẫu N5: Chân trái sang ngang, tay trái giang ngang, tay phải gập trước ngực mắt nhìn sang trái. N6: Về TTCB N7: Chân phải sang ngang, tay phải giang ngang, tay trái gập trước ngực mắt nhìn sang phải. N8: Về TTCB N9: Hai tay lên cao chếch chữ V, ngửa đầu N10: Cúi người gập thân, hai tay chạm mũi bàn chân.
- N11: Về nhịp 9. N12: Chân trái ra trước hai tay chếch sau. N13: Về nhịp 9. N114: Như nhịp 12 nhưng đổi chân N115: Về nhịp 9. N16: Về TTCB *Luyện tập Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập Tập theo tổ nhóm 4lần theo Gv. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi 4lần các bạn luyện tập tổ theo khu vực. Thi đua giữa các tổ 1 lần GV 3-5’ -ĐH tập luyện theo * Trò chơi “ong về tổ” - GV cho 2 HS cặp quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho đua - trình diễn HS thi đua giữa các Hoạt động 2 (tiết 2) tổ. *Kiến thức - GV nêu tên trò - Ôn các bài tập phát chơi, hướng dẫn triển năng lực phối hợp cách chơi.

