Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc 2. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2.Luyện tập * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê em em”. 3. Vận dụng * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi
- - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - 2 HS dẫn chương trình: + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Trải nghiệm Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
- * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. * Lưu ý: Thùy An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK 2. Học sinh : Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi. hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ?. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe, xanh mướt, quản, buổi, tưng bừng ). + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ
- - HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + YC HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. HS nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc - HS làm việc nhóm. HS viết lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần với những tiếng tìm được vào vở nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào? - HS làm việc nhóm và trả lời câu b. Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? hỏi. c. Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để lại những từ ngữ bị xoá / che dần
- ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ. 6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’ - GV sử dụng những hình ảnh không gian - HS nhìn hình ảnh để gọi tên trường học trên slide hoặc tranh vẽ, không gian của trường học Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TOÁN: BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK
- 2. Học sinh: Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật cùng chơi. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, - HS tham gia. gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Khám phá:1 - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ - HS quan sát đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn của học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm GV. bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp - HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động : * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS trả lời. Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS quan sát HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính - HS thực hành đo bảng lớp theo sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều nhóm 6. dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó. Lưu ý: ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý
- cách đo cho HS. - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. - HS ghi số ước lượng trong bảng. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). * Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. Đưa - HS thực hành ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. -HS được đo độ dài phòng học từ mép tường - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học đến cửa ra vào bằng chính bước chân của bằng bước chân. Các bạn khác mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học quan sát. của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh - HS thực hành theo nhóm. Một các số đo, xác định được bước dài nhất, bước bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả ngắn nhất. làm của nhóm. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. - HS ghi số ước lượng trong bảng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, phòng y tế hay một khoảng sân trường. - HS ghi nhớ để thực hiện. (tùy theo tình hình trường) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ Chiều Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 KỸ NĂNG SỐNG
- KỸ NĂNG TẬP TRUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Lưu ý: Thùy An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- TIẾT 1 1. Khởi động: - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi. a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với tín - HS trả lời. nhất ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ chứa chứa vẫn mới vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ). + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng, ring reng ... + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB
- + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS đọc thành tiếng toàn VB. phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 3.Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm và câu trả lời nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc - HS trả lời gì? c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu điều - HS trả lời gì? Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả lời Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra vào vào vở lớp đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TOÁN: BÀI 27: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - HS Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Thùy An, Nguyên Khôi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi, SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng em” hát. - HS báo cáo nhiệm vụ đã được giao ở tiết - HS tham gia. học trước. 2. Luyện tập: * Bài 1: - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS được chia làm hai nhóm thi đua lên gắn các bảng số tương ứng với chiều dài của đồ chơi.
- - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng trong mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao - Tàu hỏa dài nhất. nhiêu xe ngắn hơn xe khách. - Có 4 xe ngắn hơn xe khách b) Đồ dùng nào dài nhất? c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - GV nhận xét, kết luận - HS thực hành *Bài 2: - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- tương ứng với hình ở bài tập 2. ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, HS thực hiện đo theo nhóm 4. b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và trả mỗi bình. lời câu hỏi. - Gọi các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, kết luận. - HS thực hiện cá nhân trên phiếu *Bài 3: - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn - HS thực hành theo nhóm đôi bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 cm, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Về nhà ước lượng và đo độ dài một số đồ - HS lắng nghe vật ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT
- ÔN LUYỆN: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Cây bàng và lớp học thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học. - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Lưu ý: Thùy An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: máy tính, tivi, máy quét 2. Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập (30 phút): Hoạt động 1: Luyện đọc: - Giáo viên cho học sinh luyện đọc lại bài - HS đọc Cây bàng và lớp học. - GV và HS nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Tiếng Việt Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết - 2 HS nêu yêu cầu lại cho đúng. a) tán lá, như, xòe ra, một chiếc ô, bàng b) hay và thú vị, thật, bài học - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS chia sẻ - Hs chia sẻ a) Tán lá bàng xòe ra như một chiếc ô. b) Bài học thật hay và thú vị.
- - GV nhận xét, lưu ý học sinh khi viết đầu câu - HS làm bài vào vở cần viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Bài 2: Chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống Góc phố có cây bàng ( già/ dà) Cây bàng ấy dáng hơi ( nghiên/ nghiêng) . Chứ không đứng thẳng như những cây khác. ( Tán/ Táng) ..lá xòe rộng. Nhìn từ xa, cứ ngỡ đây là ( chiếc/ chiếc) . ô che nắng cho lũ trẻ chơi ô ăn quan. - GV cho Hs đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu và đoạn văn - Hs thảo luận nhóm 4 - Mời đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm trình bày + Các từ cần điền là: già; nghiêng; tán; chiếc. - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài vào vở 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe và thực hiện - Cho HS viết câu về ngôi trường của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Lưu ý: Thùy An
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh . sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách đúng cách . Đọc và viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS .
- + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một - HS đối vở cho nhau để rà soát lối lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao : - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đối để tìm và tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an, au, ao. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS nêu những từ ngữ tìm được mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố: - GV đưa tranh về chuông điện, trống - ( 2 - 3) HS đọc câu đố . trường , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt đưa ra các câu đố - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới - HS giải câu đố về các vật dụng đây thân thiết với trường học và nói về + Thân bằng gỗ công dụng của mỗi vật . Mặt bằng da Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè Cho người đánh . - GV và HS khác nhận xét . 10. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ Thứ năm, ngày 27 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT
- BÀI 6: GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. * Quyền và nghĩa vụ trẻ em Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. * Lưu ý: Thùy An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi . 2. Hoạt động đọc:20’
- GV đọc mẫu bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ - HS đọc từng khổ thơ đúng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : rất nhanh ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ - HS nhận xét, đánh giá các bạn + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . - Cả lớp đọc đồng thanh 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẳn với nhau: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại lại bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với cuối các dòng thơ nhau ở cuối các dòng thơ - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng - - HS viết những tiếng tìm đượC vào nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - vàng vở . GV yêu cầu một số HS trình bày - trang ) . kết quả , GV và HS nhận xét , đánh giá TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và a . Những trò chơi nào được nói tới trong trả lời từng cấu hỏi. bài ?
- b . Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi trò chơi rất giỏi ? c . Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - Các bạn nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Học thuộc lòng : GV treo bảng phụ hoặc trình chiểu khổ thơ thứ hai và thứ ba. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thứ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoả che dần hai và thứ ba một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết .. 6. Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi :10’ - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số thẻ tranh - HS tham gia trò chơi về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê, Chơi chuyển, Trốn tìm, Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng Cách chơi: GV tạo một số nhóm chơi, số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt, GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh ( Lưu ý: mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh ). Sau khi quan sát tranh, HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh . Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi. Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng, nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo, - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi: 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án, Trò chơi được tổ chức thành hai vòng. Mỗi nhóm quan sát một tranh,
- 7. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học. đã học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào) - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. * Lưu ý: Bảo Trâm, Anh Thơ, Bảo Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì, cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS - HS lắng nghe

