Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo

docx 40 trang Phương Khánh 19/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_phuong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo

  1. Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *Giáo dục địa phương: - Nắm được các truyền thông, phong tục đón tết của địa phương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động1: Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: Trong - HS lắng nghe buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt động - HS làm việc theo nhóm 4 quan vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng cách sát các hình GV chiếu chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về
  2. Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ - GV nêu một số câu hỏi Tết, người bán hàng, người mua + Những người trong mỗi hình đang làm hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày gì ? Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang + Trước Tết mọi người thường tham gia trí nhà . vào các hoạt động gì? Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói + Trong Tết mọi người thường tham gia bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ vào các hoạt động gì? đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của Tranh 1, 2 mình. + Các hoạt động diễn ra trong dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 - HS làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . - HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ lục 1 - GV kết luận: Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra nhiều hoạt động, . - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ truyền của một số dân tộcc khác mà mình biết - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay.
  3. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK và - Thảo luận nhóm đôi, thực hiện thảo luận nhóm đôi câu hỏi: theo yêu cầu + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu hỏi: - Mời HS trả lời + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em đã mong - HS lắng nghe muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em 3. Hoạt động vận dụng: * Hoạt động 3: Đánh giá - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm - HS lắng nghe hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã - HS trả lời giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ - HS lắng nghe và thực hiện về những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết - GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Bước 1: Làm việc theo nhóm trong nhóm về những việc em cùng gia - HS trao đổi nhóm : các bạn đình thường làm vào dịp Tết theo các câu mang theo tranh, ảnh để giới thiệu hỏi: với bạn trong nhóm Bước 2 : Làm việc cả lớp
  4. 1. Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với - Một số HS xung phong chia sẻ gia đình thường làm gì ? với các bạn trong lớp về những 2. Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ? việc em thường cùng làm cùng gia - Khuyến khích học sinh nói liền mạch và đình vào dịp Tết có tranh ảnh minh họa. - Khuyến khích học sinh nói liền - GV nhận xét, khen ngợi những học sinh mạch và có tranh ảnh minh họa. tự tin, mạnh dạn khi chia sẻ. - GV dặn dò HS về nhà dọn dẹp nhà cửa - HS lắng nghe - ghi nhớ và chuẩn bị những món quà tặng người thân trong gia đình theo khả năng của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: : Bộ đồ dùng, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - HS quan sát tranh và trao đổi để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau hỏi . đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Khám phá, thực hành HĐ 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS đọc đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng theo đồng thanh thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần VB. trả lời câu hỏi . TIẾT 2 HĐ 2. Hoạt động trả lời câu hỏi:
  6. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a. Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b. Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? to từng câu hỏi ), cùng nhau trao - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số đổi bức tran minh hoạ và câu trả nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm lời cho từng câu hỏi . khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. HĐ 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN BÀI 25: DÀI HƠN – NGẮN HƠN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - - GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên đứng - HS quan sát trả lời. trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - Mời HS trả lời - HS nối tiếp trả lời - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án. - HS nhận xét Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - GV nhận xét tuyên dương - HS tham gia chơi - Nhận xét tiết học - HS nhận xét .
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 17 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. * Quy tắc ứng xử của người Nghi Xuân: - Không nên Thả rông vật nuôi gây nguy hiểm, làm mất vệ sinh nơi công cộng.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: - HS lắng nghe và tham gia trò chơi
  9. - GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. - Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay - HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hoạt động khám phá - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà Hoạt động 1 trống, mèo con và cún con - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - 2,3 hs trả lời thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - Nhận xét, bổ sung. - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ Hoạt động 2 thực tế - GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên - HS kể thêm những việc làm để hệ thực tế chăm sóc và bảo vệ con vật. - GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - HS kể tên 3. Hoạt động thực hành - GV cho HS kể tên các việc nên, không - HS chơi trò chơi nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. - GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. -HS lắng nghe 4. Vận dụng -HS lắng nghe - Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
  10. CÙNG ĐỌC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: TÔI ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi đi học thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Năng lực ngôn ngữ: : Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, thực hành nói và viết sáng tạo về chủ điểm nhà trường. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm , iêng , eng , uy , oay : - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tim -HS thực hiện nhiệm vụ theo có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do một từng nhóm vần số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần .
  11. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có - HS làm việc nhóm. tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng + HS nêu những từ ngữ tìm được,GV viết những + HS nêu những từ ngữ tìm từ ngữ này lên bảng . được . + YC HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc - Cả lớp đọc đồng thanh một một số từ ngữ. số lần. - Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có - HS làm việc nhóm. tiếng chữa các vần uy, oay + HS nêu những từ ngữ tìm -GV viết những từ ngữ này lên bảng được . + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần 2. Tìm từ ngữ về trường học : - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ - HS làm việc nhóm đôi để ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? Từ thực hiện nhiệm vụ . ngữ nào chỉ đồ vật dùng để dạy và học? Từ ngữ ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả nào chỉ không gian, địa điểm trong trường ... GV và HS thống nhất phương án đúng . Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng . 3. Kể về một ngày ở trường của em: - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc - HS làm việc nhóm đôi để mấy giờ?Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở thực hiện nhiệm vụ . trường, hằng ngày, em thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất?... -Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của mình. -HS khác nhận xét , đánh giá -GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi -HS lắng nghe. 4. Viết 1-2 câu về trường em: - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi - HS làm việc nhóm đôi, quan về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường sát tranh vẽ ngôi trường và trao của mình, từng HS tự viết 1- 2 câu về trường đổi với nhau về những gì quan theo suy nghĩ riêng của mình . Nội dung viết có sát được , thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết
  12. hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo 5. Đọc mở rộng : - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về nhóm 4. Các em đọc thơ, kể trường học. GV cũng có thể chuẩn bị một số bài chuyện hay nói về bài thơ, câu thơ, câu chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách chuyện mới đọc được cho bạn của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - Một số HS khác nhận xét , đánh giá 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) . ____________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
  13. dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 2. Khám phá, thực hành: HĐ 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - HS thống nhất câu hoàn chỉnh kết quả. - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . HĐ 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung nội dung tranh, có dùng các từ tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét. - 1 số HS trình bày TIẾT 4 HĐ3. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con - HS lắng nghe đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cách. đúng cách
  14. - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm tử đọc - HS viết 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần - HS đối vở cho nhau để rà soát toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi lối + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS nêu những từ ngữ tìm được . GV tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . viết những từ ngữ này lên bảng. HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. - Hát một bài hát về ngày đầu đi học: GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời - HS nghe bài hát qua băng đĩa, bài hát. HS nói một câu về ngày đầu đi học youtube hoặc qua sự thể hiện của một HS trong lớp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. 1. Giáo viên: tivi, máy tính, máy chiếu, VBT 2. Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đúng ghi Đ, sai ghi S - Học sinh làm bài 23 < 32 Đ 58 > 48 Đ 69 > 80 S 75 < 77 Đ - GV cùng HS nhận xét - HS lên bảng chữa bài - Nhận xét * Bài 2: Viết dấu , = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - Cho học sinh làm bài - HS làm VBT 34 > 31 27 > 19 45 < 40 + 7 56 < 65 89 < 95 54 = 50 + 4 62 > 43 48 70 + 9 - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét * Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tô màu xanh vào con gấu có - Học sinh tô màu số bé nhất, màu đỏ vào gấu bông có số lớn nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông hoa, - Làm bài vào vở bài tập Nam có 35 bông hoa. Viết tên bạn thích Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông hợp vào ô trống hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên a, Mai có nhiều hoa hơn bạn thích hợp vào ô trống b, ..có nhiều hoa nhất a, Mai có nhiều hoa hơn Việt c, ..có ít hoa nhất b,Nam có nhiều hoa nhất
  16. - GV cùng HS nhận xét, kết luận c, Việt có ít hoa nhất - Nhận xét bài 3. Vận dụng -Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ 3, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2: ĐI HỌC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng. Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học - HS nhắc lại - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời các + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu câu hỏi : hỏi. Các HS khác có thể bổ sung Các bạn trông như thế nào khi đi học ? nếu câu trả lời của các bạn chưa Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học? đủ hoặc có câu trả lời khác .
  17. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. HĐ Đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS nghe, ghi nhớ ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có - HS đọc các TN thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng - HS đọc từng dòng thơ lần 1 dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS lắng nghe + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS đọc từng khổ thơ bài thơ . - HS lắng nghe + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm, cùng đọc bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở lại bài thơ và tìm những tiếng có cuối các dòng thơ . vần giống nhau ở cuối các dòng - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . thơ . - GV và HS nhận xét , đánh giá . - 1 số HS trình bày GV và HS thống nhất câu trả lời . - HS viết những tiếng tìm được vào vở . TIẾT 2 4. HĐ Trả lời câu hỏi: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài HS làm việc nhóm để tìm hiểu thơ và trả lời các câu hỏi bài thơ và trả lời các câu hỏi a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ?
  18. c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày to từng câu hỏi ), cùng nhau trao câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá đổi và trả lời từng câu hỏi , - GV và HS thống nhất câu trả lời . 5. HĐ Học thuộc lòng: GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ HS nhớ và đọc thuộc cả những đầu . từ ngữ bị xoá che dần Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . 6. HĐ Hát một bài hát về thầy cô: GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát theo. - HS tập hát. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. + HS hát cả bài . 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nhắc lại những nội dung đã . học . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu . hay chưa hiểu, thích hay không - GV nhận xét , khen ngợi , động viên thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng: - Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân.
  19. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. * Giáo dục ANQP: Giáo dục HS biết thể hiện tình yêu thương với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính; máy chiếu, loa. - Học liệu: powerpoint, video bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy 2. Học sinh: - Một số bài hát về ngày Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em và yêu - HS tham gia hát theo nhạc. cầu em nào thuộc thì hát theo. Video bài hát “Sức mạnh của nhân đạo”. - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - HS trả lời câu hỏi: Mọi - Vào ngày tết người lớn thường làm phong người mừng tuổi, tặng quà tục gì đối với trẻ em? cho trẻ em - Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. 2. Hoạt độngkhám phá Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người - HS quan sát và trả lời câu mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong hỏi muốn điều gì?” - 2-3 HS phát biểu - GV khích lệ HS phát biểu những ý - HS lắng nghe không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau:
  20. + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em mong muốn gì? - GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - HS trả lời: Mọi người mừng - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến tuổi,tặng quà ngày Tết là của HS. Bổ sung và kết luận: “Mọi người mong muốn mọi điều tốt lành mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong đến với em muốn mọi điều tốt lành đến với các em” Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của - 4-5 HS nhắc lại các bạn khi được nhận quà. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng - HS quan sát và phát biểu. xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với - HS lắng nghe và thực hiện người mừng tuổi em? - HS trả lời câu hỏi. + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? - Khi được mừng tuổi em cần GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và đón nhận bằng hai tay đầu hơi kết luận: khi được mừng tuổi em cần đón cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn - HS lắng nghe và thực hiện 3. Vận dụng - GV cho HS sắm vai cách ứng xử khi nhận quà Tết - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 4, ngày 19 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT