Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương

docx 52 trang Phương Khánh 18/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương

  1. Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *Giáo dục địa phương: - Nắm được các truyền thông, phong tục đón tết của địa phương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động1: Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: Trong - HS lắng nghe buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt - HS làm việc theo nhóm 4 quan động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng sát các hình GV chiếu cách chiếu một số hình ảnh hoặc video
  2. clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ - GV nêu một số câu hỏi Tết, người bán hàng, người mua + Những người trong mỗi hình đang làm hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày gì ? Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang + Trước Tết mọi người thường tham gia trí nhà . vào các hoạt động gì? Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi + Trong Tết mọi người thường tham gia gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn vào các hoạt động gì? nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của Tranh 1, 2 mình. + Các hoạt động diễn ra trong dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 - HS làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . - HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ lục 1 - GV kết luận: Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra nhiều hoạt động, . - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ truyền của một số dân tộcc khác mà mình biết - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay.
  3. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK - Thảo luận nhóm đôi, thực hiện và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: theo yêu cầu + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu - Mời HS trả lời hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - HS lắng nghe + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em 3. Hoạt động vận dụng: * Hoạt động 3: Đánh giá - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm - HS lắng nghe hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã - HS trả lời giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố - HS lắng nghe và thực hiện mẹ về những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết - GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Bước 1: Làm việc theo nhóm trong nhóm về những việc em cùng gia - HS trao đổi nhóm : các bạn đình thường làm vào dịp Tết theo các câu mang theo tranh, ảnh để giới thiệu hỏi: với bạn trong nhóm
  4. Bước 2 : Làm việc cả lớp 1. Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với - Một số HS xung phong chia sẻ gia đình thường làm gì ? với các bạn trong lớp về những 2. Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ? việc em thường cùng làm cùng - Khuyến khích học sinh nói liền mạch và gia đình vào dịp Tết có tranh ảnh minh họa. - Khuyến khích học sinh nói liền - GV nhận xét, khen ngợi những học sinh mạch và có tranh ảnh minh họa. tự tin, mạnh dạn khi chia sẻ. - GV dặn dò HS về nhà dọn dẹp nhà cửa - HS lắng nghe - ghi nhớ và chuẩn bị những món quà tặng người thân trong gia đình theo khả năng của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: : Bộ đồ dùng, vở Tập viết; SHS.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Khám phá, thực hành HĐ 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài đọc giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đọc theo đồng thanh đồng thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần VB. trả lời câu hỏi . TIẾT 2 HĐ 2. Hoạt động trả lời câu hỏi:
  6. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a. Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b. Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? đọc to từng câu hỏi ), cùng - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhau trao đổi bức tran minh hoạ nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm và câu trả lời cho từng câu hỏi . khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. HĐ 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN BÀI 25: DÀI HƠN – NGẮN HƠN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - - GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên - HS quan sát trả lời. đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - Mời HS trả lời - HS nối tiếp trả lời - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án. - HS nhận xét Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - GV nhận xét tuyên dương - HS tham gia chơi - Nhận xét tiết học - HS nhận xét .
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 17 tháng 2 năm 2025 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng: - Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. * Giáo dục ANQP: Giáo dục HS biết thể hiện tình yêu thương với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính; máy chiếu, loa. - Học liệu: powerpoint, video bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy 2. Học sinh: - Một số bài hát về ngày Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em và yêu - HS tham gia hát theo nhạc. cầu em nào thuộc thì hát theo. Video bài hát “Sức mạnh của nhân đạo”.
  9. - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - HS trả lời câu hỏi: Mọi người - Vào ngày tết người lớn thường làm mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em phong tục gì đối với trẻ em? - Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. 2. Hoạt độngkhám phá Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh - HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người - 2-3 HS phát biểu mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong - HS lắng nghe muốn điều gì?” - GV khích lệ HS phát biểu những ý không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em mong muốn gì? - GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ - HS trả lời: Mọi người mừng những ý kiến khác, không giống bạn. tuổi,tặng quà ngày Tết là mong - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến muốn mọi điều tốt lành đến với của HS. Bổ sung và kết luận: “Mọi người em mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong muốn mọi điều tốt lành đến với các em” - 4-5 HS nhắc lại Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - GV khích lệ HS xung phong phân tích - HS quan sát và phát biểu. từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: - HS lắng nghe và thực hiện + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với - HS trả lời câu hỏi. người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà - Khi được mừng tuổi em cần
  10. như thế nào? đón nhận bằng hai tay đầu hơi GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” kết luận: khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời - HS lắng nghe và thực hiện cảm ơn ơn 3. Vận dụng - GV cho HS sắm vai cách ứng xử khi nhận quà Tết - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ KĨ NĂNG SỐNG KHÔNG LẤY ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC LÀM CỦA RIÊNG MÌNH IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng, Quốc Đạt
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 2. Khám phá, thực hành: HĐ 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - HS thống nhất câu hoàn chỉnh kết quả. - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . HĐ 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung theo nội dung tranh, có dùng các tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét. - 1 số HS trình bày TIẾT 4 HĐ3. Nghe viết: - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con - HS lắng nghe đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm tử - HS viết đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS.
  12. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần - HS đối vở cho nhau để rà soát toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi lối + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS nêu những từ ngữ tìm được . cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài GV viết những từ ngữ này lên bảng. bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. - Hát một bài hát về ngày đầu đi học: GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu - HS nghe bài hát qua băng đĩa, lời bài hát. HS nói một câu về ngày đầu đi youtube hoặc qua sự thể hiện của học một HS trong lớp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Nhật Đăng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi, máy tính, máy chiếu, VBT 2. Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đúng ghi Đ, sai ghi S - Học sinh làm bài 23 < 32 Đ 58 > 48 Đ 69 > 80 S 75 < 77 Đ - GV cùng HS nhận xét - HS lên bảng chữa bài - Nhận xét * Bài 2: Viết dấu , = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - Cho học sinh làm bài - HS làm VBT 34 > 31 27 > 19 45 < 40 + 7 56 < 65 89 < 95 54 = 50 + 4 62 > 43 48 70 + 9 - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét * Bài 3 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tô màu xanh vào con gấu - Học sinh tô màu có số bé nhất, màu đỏ vào gấu bông có số lớn nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông - Làm bài vào vở bài tập hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên bạn Mai có 32 bông hoa, Việt có 29 bông thích hợp vào ô trống hoa, Nam có 35 bông hoa. Viết tên a, Mai có nhiều hoa hơn bạn thích hợp vào ô trống b, ..có nhiều hoa nhất a, Mai có nhiều hoa hơn Việt c, ..có ít hoa nhất b,Nam có nhiều hoa nhất - GV cùng HS nhận xét, kết luận c, Việt có ít hoa nhất - Nhận xét bài 3. Vận dụng
  14. -Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ 3, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. * Quy tắc ứng xử của người Nghi Xuân: - Không nên Thả rông vật nuôi gây nguy hiểm, làm mất vệ sinh nơi công cộng.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1
  15. 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: - HS lắng nghe và tham gia trò chơi - GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. - Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay - HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: thảo luận nhóm để nêu nội dung hình Gà trống, mèo con và cún con - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - 2,3 hs trả lời chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - Nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ và - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ liên hệ thực tế thực tế - GV yêu cầu HS kể thêm những việc - HS kể thêm những việc làm để làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. chăm sóc và bảo vệ con vật. 3. Hoạt động thực hành - GV cho HS kể tên các việc nên, không - HS kể tên nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - GV cho HS chơi trò chơi: chia thành - HS chơi trò chơi các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. - GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và -HS lắng nghe bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. -HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ)
  16. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ HƯỚNG TRÁI, HƯỚNG PHẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo                                                                                                                                                                                          
  17. - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập  - Bài thể dục PTC   - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi nhanh dần theo 16-18’ vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan (vòng phải) hai tay tranh sát tranh phối hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái - GV cùng HS nhận (vòng phải) hai tay xét, đánh giá tuyên dang ngang. dương. -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - Đội hình tập luyện
  18. - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai   3 lần cho HS GV Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân 1 lần động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 3-5’ đánh giá tuyên - trình diễn - Trò chơi “di dương. chuyển tiếp sức”. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi  thở và chơi chính  thức cho HS.  - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS chạy nâng đi lại hít thở - Vận dụng: cao đùi 20m - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu III.Kết thúc - HS trả lời 4- 5’ hỏi BT1 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả
  19. chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự - ĐH kết thúc hs. ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và - Xuống lớp  chuẩn bị bài sau.  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
  20. hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “dung dăng 16-18’ - GV hướng dẫn dung dẻ” chơi - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: động tham gia trò Hoạt động 1 (tiết 1) chơi * Kiến thức. Bài tập phối hợp năng lực vận động của cơ thể Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan N1: Chùng gối, hai tay sát tranh đưa ra trước N2: Về TTCB GV làm mẫu động N3: Chùng gối, hai tay tác kết hợp phân đưa ra sau. tích kĩ thuật động HS quan sát GV N4: Về TTCB tác. làm mẫu N5: Chân trái sang ngang, tay trái giang ngang, tay phải gập trước ngực mắt nhìn sang trái. N6: Về TTCB N7: Chân phải sang