Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

docx 47 trang Phương Khánh 14/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Sáng Thứ 2, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về, - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt độn. - Hình thành phẩm chất trung thực, châm chỉ, thật thà - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập: * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng: * Hoạt động 3: Tổ chức bán hàng - Tất cả các thành viên có mặt trong Hội chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, GV phụ huynh, HS cần nhiệt tình mua bản, ủng hộ - HS tham gia gian hàng của các lớp. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoa mình yêu thích ở các gian hàng khác và của lớp mình. GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hoá không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn mình như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. 4. Hoạt động tiếp nối: - Tham gia trò chơi dân gian: Nhảy bao bố, - HS tham gia bịt mắt đánh trống ..
  3. 5. HĐ vận dụng - TPT nhận xét chung tinh thần của các lớp. - HS lắng nghe - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia hội chợ xuân không? Em thích nhất điều gì trong hội chợ - HS trả lời xuân? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________ TIẾNG VIÊT BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở.
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS nhắc lại - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần thơ. 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
  5. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - HS làm việc nhóm + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS viết đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị ổn.) ngữ bị xoá 5. Đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. - HS hát theo từng đoạn của bài hát.
  6. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị - HS hát cả bài. xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai HS trả lời khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 7. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________ TOÁN BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán, bảng phụ 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập:30’ Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 3 túi. + Có mấy túi cà chua? - 10 quả + Mỗi túi đựng mấy quả? - 2 quả. + Có mấy quả ở bên ngoài? - 32 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - HS lắng nghe - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS trả lời: - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. ô. - GV nhận xét Bài 2 - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS nêu các số tương ứng (theo - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc đường nối như SGK). hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn a) 62 chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai b) 39 hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng với c) 100 đường nối nhé! d) 51 - GV gọi HS trả lời. HS nêu - GV nhận xét. Bài 3 - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các - HS quan sát thanh tre đọc các số ở số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách - HS tham gia chơi đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi:
  8. -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội - HS đọc yêu cầu. thắng cuộc. - HS thảo luận nhóm để tìm các số Bài 4 ứng với các hình. - Gọi HS nêu yêu cầu - Đại diện 1 nhóm trình bày các - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã nhóm còn lại nhận xét. quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các số tương ứng với các hình. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi các nhóm trả lời - HS quan sát hình, đếm số ô vuông - GV nhận xét, tuyên dương. ở mỗi hình và ghi chú thích bằng bút Bài 5 chì bên cạnh chữ A, B, C, D. - Gọi HS nêu yêu cầu. a) Hình C - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số b) Hình B ô vuông ở mỗi hình - HS lắng nghe a) Hình nào có 19 ô vuông? - HS trả lời b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________ Chiều Thứ 2, ngày 10 tháng 2 năm 2025 KĨ NĂNG SỐNG KHÔNG GIẬN DỖI
  9. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ Sáng Thứ 3, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Kết nối HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao để trả lời và nói về những gì quan đổi nhóm để trả lời và nói về những gì sát được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Luyện đọc:30’ HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . HS đọc câu - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có HS đọc đoạn thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) .
  11. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi ? về bức tranh minh hoạ và câu trả lời b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? hỏi và gọi đại diện một số nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . trình bày câu trả lời của mình . Các Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 nhóm khác nhận xét , đánh giá . tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: 17’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận - HS trả lời xét bài của một số HS . 5. Vận dụng, trải nghiệm: 3’
  12. - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số. - Đọc, viết số, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số có hai chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán, bảng phụ 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - HS tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. - Số? 2. Luyện tập:30’ - HS quan sát hình tìm ra quy luật * Bài 1: rồi điền số thích hợp bằng bút chì - GV gọi HS nêu yêu cầu vào SGK. - HS đọc nối tiếp số
  13. - GV yêu cầu HS quan sát hình. a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 - Gọi HS trả lời. d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - HS lắng nghe - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu. - Chúng ta phải so sánh hai số. - GV cùng lớp chữa bài. * Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS nêu yêu cầu - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên - GV gọi HS đọc số. bảng. - GV cho HS làm vào vở. - Giáo viên chữa bài: - HS đọc yêu cầu. + Số lớn nhất: 40 - HS đọc và phân tích số + Số bé nhất: 31 - HS làm bài cá nhân. - 1 HS lên bảng làm - HS nhận xét. * Bài 4: - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Đại diện nhóm trình bày các nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh còn lại nhận xét. ghép - HS giải thích. + Vì sao em chọn đáp án đó? - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án * Bài 5: - HS nêu yêu cầu + Đề bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp an. - HS tham gia chơi
  14. - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” Cách chơi: - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội - HS lắng nghe thắng cuộc. - HS trả lời - Các số có hai chữ số khác nhau: - HS lắng nghe 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kĩ năng đọc hiểu và viết các câu văn có nghĩa. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành một câu hoàn chỉnh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, + Phẩm chất: Chăm chỉ, tự tin, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử 2. HS: Bảng con, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  15. - Gv cho HS nhắc lại tên các bài đã học - HS nêu: Bài 1: Tôi là HS lớp 1 trong tuần qua. - Cho HS đọc bài - HS đọc - Nhận xét, khen. Kết nối vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY Bài tập 1: Điền vào chỗ trống Bài tập 1: Kết hợp từ ngữ ở A và B A B Nam nói đặt một nụ hôn vào bàn tay mẹ - Cho HS nêu yêu cầu của bài. Em nhẹ nhàng cũng luôn ở bên con - Hs đọc các từ ở cột A và B Lúc nào mẹ Nam yêu mẹ rất nhiều - HS thảo luận N4, trao đổi về yêu cầu - GV gọi một số HS đọc lần lượt các từ ngữ của bài, lựa chọn các từ ở cột A để nối ở cột A và cột B. với cột B cho đúng - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết - Hs chia sẻ bài trước lớp. quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào vở. Bài tập 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - HS đọc, thảo luận N2, sắp xếp các từ GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong ngữ trong từng dòng để thành câu. từng dòng sau thành câu : - HS chia sẻ bài. + Nam, mẹ, được, đến trường, đưa + Em thích chơi nhảy dây. + cảm, thấy, nam, ngày đều tiên, lo lắng, đi + Em cũng thích chơi đuổi bắt. học + Đi học thật là vui. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp nhóm đôi . đúng. - Yêu cầu hs trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp - Giao nhiệm vụ về nhà đúng .
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ -------------------------------------------- Sáng thứ 4, ngày 12 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hatsCar nhà thương nhau HS hát 2. Luyện tập 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống
  17. nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em - HS viết thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. Tiết 4 3. Nghe viết: 13’ - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình HS quan sát theo dõi Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm HS viết bảng con + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. của HS. - HS thực hiện yêu cầu
  18. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS làm việc nhóm đôi để tìm lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. những chữ phù hợp. Một số (2 – 3) + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HS lên trình bày kết quả trước lớp 4. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: 10’ (có thể điền vào chỗ trống của tử - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng ngữ được ghi trên bảng) phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp - HS tham gia trò chơi đọc đồng thanh một số lần. 5. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình:9’ - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông - HS lắng nghe ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 6. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  19. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 6: NGÔI NHÀ II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh nắng mưa Đêm - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). để giải câu đố + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. - HS trả lời
  20. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt, + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo - HS đọc cả bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước: 5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày