Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương

docx 29 trang Phương Khánh 18/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương

  1. Thứ tư, ngày 5 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới
  2. 2. Khám phá, luyện tập: * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng: * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. Đội + Một bạn giới thiệu tên đội thi. nào trình diễn đẹp nhất được cắm một cờ + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các đỏ. trang phục. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. phát phần thưởng. 4. Hoạt động tiếp nối: - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. 5. HĐ Đánh giá: - TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe các đội. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia trình diễn thời - HS trả lời trang không? Em thích nhất điều gì trong
  3. buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó, - Khởi động: HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để
  4. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. a. Người em nói gì với anh? - Các HS khác có thể bổ sung, nhận b. Người anh nói gì với em? xét c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh. 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu thơ lần 2. dàng ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ đúng dòng thơ, nhịp thơ. thơ, 2 lượt - HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện - HS đọc thành tiếng cả bài thơ. để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) HS làm việc nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc - HS viết những tiếng tìm được vào cả bài thơ vở. Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ b.Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui
  5. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời từng cáu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn; nhường em đồ chơi đẹp. b. Theo em, làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? - HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh, Một HS đọc bị xoá / che dần. thành tiếng hai khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết, chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em d. Kể về anh chị hoặc em của em + Từng HS trong nhóm nói về anh/
  6. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của chị em trong gia đình em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? + Đại diện một vài nhóm nói trước Em của em đã đi học chưa, học trường nào? lớp Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em“ ruột ” hoặc anh, chị, em“ họ ” vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV và HS nhận xét thể ở những nội dung hay hoạt động 3. Vận dụng nào - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chinh - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ Chiều thứ 4, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân.
  7. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: -Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. -Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2.Học sinh: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. -Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần - HS múa hát theo video. áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc - HS trả lời: Các bạn mặc quần áo trang phục gì? ấm. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: + Kể tên những trang phục mà em có? + Trang phục ở nhà/ đi học/ đi chơi.. + Theo em, trang phục có tác dụng gì? + Trang phục giữ ấm/ giữ sạch người/ lịch sự... - HS khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS quan sát tranh (HĐ 1 - tr51), - HS thảo luận nhóm 2 thảo luận nhóm 2 với nội dung: Xác định - Lần lượt đại diện 5 nhóm trình
  8. những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. bày kết quả thảo luận từng tranh - GV cho HS trình bày ý kiến và yêu cầu cả và giải thích ý kiến của mình. lớp dùng thẻ ý kiến. - Cả lớp giơ thẻ ý kiến + Tranh 1: 2 bạn mặc đồng phục mùa hè đi học - đúng + Tranh 2: bạn mặc đồng phục chơi bóng- chưa đúng + Tranh 3: 2 bạn mặc đồ mùa hè – đúng + Tranh 4: 2 bạn mặc đồ mùa đông – đúng + Tranh 5: bạn mặc đồng phục quét nhà – chưa đúng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hàng ngày/ Ai chuẩn bị trang phục hàng ngày cho em? - GV nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị/ lựa - HS lắng nghe. chọn trang phục của HS, nhắc HS tự chuẩn bị và sử dụng trang phục. - GV nêu kết luận: + Có nhiều loại trang phục khác nhau .... + Trang phục giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của thời tiết, làm đẹp cho con người, giúp ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. + Để tự chăm sóc bản thân, HS cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hàng ngày. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hàng ngày. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Lựa chọn - HS thảo luận theo nhóm. trang phục trong tranh phù hợp với từng hoạt động sau: + Đi học ngày nắng nóng + Đi học vào mùa đông
  9. + Chơi thể thao + Đi ngủ - GV cho HS trình bày ý kiến qua trò chơi: - Đại diện 3-4 nhóm lên chơi. Cả “Nhà thiết kế tài ba”: HS lên chọn trang phục lớp quan sát, nhận xét. HS nêu lí trên giá quần áo phù hợpvới yêu cầu GV nêu. do lựa chọn trang phục. - GV nhận xét kết quả thực hành, nêu các điểm cần lưu ý khi chọn trang phục: + Phù hợp với thời tiết (theo dõi dự báo thời tiết) + Trời nắng nóng: cần đội mũ để tránh say nắng, cảm nắng + Trời lạnh: sau khi chơi, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi, có thể cởi tạm áo ngoài + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng có thể xắn tay áo cho mát 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
  10. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và mới trong VB : uya ( khuya ), uyp ( hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt tuýp thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc huych ) ; uyu ( khúc khuỷu ) . theo + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc
  11. trơn , - HS đọc câu - HS đọc câu -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi , b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ
  12. cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển đoạn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đường dốc và khúc khuỷu , bố phải đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV công Đức . ) . kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Vận dụng, traỉ nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT: BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  13. + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn hợp và hoàn thiện câu . thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý -HS quan sát tranh và nêu nội dung - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý theo tranh . HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết
  14. - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức được -HS viết đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của tử - HS để tìm những vấn phù hợp . ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . -HS thực hiện 9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội - HS nêu về nội dung các bức tranh
  15. dung nói thông qua việc trả lời một số câu -HS trình bày lớp nhận xét bổ sung hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 10. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu.thích hay không thích,cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ TOÁN BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Biết vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày.
  16. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia ôn lại các số từ 0 - 20 - Gv nhận xét. - HS lắng nghe 2. Luyện tập * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát và đếm - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: - HS làm bài Đếm số que tính để tìm số cần tìm 36 43 tương ứng sau đó viết số cần so 46 > 36 43 < 45 sánh vào ô trống 27 27 - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét - HS nêu yêu cầu * Bài 2: >, <, = - HS trả lời - Nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gì? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết - HS làm vào vở quả 25 29 - HS làm bài vào vở 64 > 59 78 < 87 56 < 75 19 = 19 - GV cùng Hs nhận xét Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập - Học sinh quan sát và tô màu - Tô màu vào quả xoài có số lớn Quả xoài có số lớn nhất:
  17. nhất a, 39; b: 48. c: 80. d: 81 a, Quả xoài nào có số lớn nhất b, Chiếc lọ nào có số bé nhất - Nhận xét chữa bài - Học sinh quan sát và làm bài Bài : Nêu yêu cầu bài tập Bông hoa có số bé nhất: - Tô màu vào bông hoa có số bé A: 21 nhất B, 56 a, Bông hoa nào có số lớn nhất C, 73 b, Bông hoa có số bé nhất là bông - Nhận xét bài của bạn nào? - HS nêu yêu cầu - Nhận xét chữa bài Mai: 16 cây hoa Việt: 14 cây hoa Bài 5: GV cho học sinh đọc yêu cầu Nam: 17 cây hoa bài toán. - HS điền vào chỗ chấm Bạn Nam trồng được nhiều cây hoa nhất. Bạn Việt trồng được ít cây hoa nhất. - HS nhận xét bài của bạn 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, con biết thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ. được điều gì? - Gọi HS nhắc lại các số tròn chục. - Dặn HS về xem lại bài và CB bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN TUẦN 21 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Viết được chữ hoa M. Viết đúng chính tả: Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài “Bé tập thể - HS múa hát dục” 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ - HS đọc: cá nhân. dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M. - HS viết vở ô ly. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.
  19. 2. Chấm bài, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS đọc lại bài viết - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ TOÁN Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát bài “Tập đếm” - Hát “Tập đếm” 2. Luyện tập Bài tập 1:
  20. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu mẫu -HS làm Vở BT các phần còn lại Mẫu : 18 > 81 S -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích màn hình. -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. Chốt : GV nhận xét HS làm bài. -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) - HS theo dõi Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -Ta phải so sánh hai số làm 14 ? 29 36 ? 36 -HS đọc yêu cầu -HS nhắc lại yêu cầu 80 ? 75 78 ? 22 -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường thế nào? đi đến trạm xăng b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm -HS cả lớp quan sát – nhận xét phần a) -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc đề bài - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng -Chữa bài con - Giơ bảng GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 cho ô tô đi đến trạm xăng. 33 > 30 Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B,