Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Huyền
- TUẦN 21 Thứ 4, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:
- * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập: * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng: * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. Đội nào trình diễn đẹp nhất được cắm một cờ + Một bạn giới thiệu tên đội thi. đỏ. + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và trang phục. phát phần thưởng. - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. 4. Hoạt động tiếp nối: - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong
- các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. 5. HĐ Đánh giá: - TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe các đội. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời + Em có thích được tham gia trình diễn thời trang không? Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó, - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Người em nói gì với anh? trả lời các câu hỏi b. Người anh nói gì với em? - HS trả lời câu hỏi. c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào? - Các HS khác có thể bổ sung, nhận xét + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh. 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
- - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ). thơ lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) - HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ HS làm việc nhóm Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ b.Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, - HS viết những tiếng tìm được vào vở. đẹp, vui - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Biết vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng.
- * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ôn - HS tham gia lại các số từ 0 - 20 - Gv nhận xét. - HS lắng nghe 2. Luyện tập * Bài 1: Số? - HS quan sát và đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số que tính để tìm số cần tìm tương ứng sau 36 43 đó viết số cần so sánh vào ô trống 46 > 36 43 < 45 27 27 - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: >, <, = - HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập - HS trả lời - GV: Để so sánh được chúng ta phải - HS thực hiện làm gì? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả
- - HS làm bài vào vở - HS làm vào vở 25 29 - GV cùng Hs nhận xét 64 > 59 78 < 87 Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập 56 < 75 19 = 19 - Tô màu vào quả xoài có số lớn nhất a, Quả xoài nào có số lớn nhất b, Chiếc lọ nào có số bé nhất - Học sinh quan sát và tô màu - Nhận xét chữa bài Quả xoài có số lớn nhất: a, 39; b: 48. c: 80. d: 81 Bài : Nêu yêu cầu bài tập - Tô màu vào bông hoa có số bé nhất a, Bông hoa nào có số lớn nhất b, Bông hoa có số bé nhất là bông nào? - Học sinh quan sát và làm bài - Nhận xét chữa bài Bông hoa có số bé nhất: A: 21 Bài 5: GV cho học sinh đọc yêu cầu bài B, 56 toán. C, 73 - Nhận xét bài của bạn - HS nêu yêu cầu Mai: 16 cây hoa Việt: 14 cây hoa
- Nam: 17 cây hoa - HS điền vào chỗ chấm Bạn Nam trồng được nhiều cây hoa nhất. Bạn Việt trồng được ít cây hoa nhất. - HS nhận xét bài của bạn 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, con biết thêm được - HS lắng nghe và ghi nhớ. điều gì? - Gọi HS nhắc lại các số tròn chục. - Dặn HS về xem lại bài và CB bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
- + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời từng cáu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn; nhường em đồ chơi đẹp. b. Theo em, làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? - HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh, Một HS đọc bị xoá / che dần. thành tiếng hai khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết, chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em d. Kể về anh chị hoặc em của em + Từng HS trong nhóm nói về anh/ chị - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em em trong gia đình là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em
- khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em“ ruột ” hoặc anh, chị, em“ họ ” vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. - GV và HS nhận xét - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 3. Vận dụng chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã thể ở những nội dung hay hoạt động học. GV tóm tắt lại những nội dung chinh nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần mới + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo uyu ( khúc khuỷu ) . + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc câu - HS đọc câu -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) .
- + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... . __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính
- của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. + Thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Thực hành - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi
- - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Đánh giá - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: -Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. -Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2.Học sinh:
- -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. -Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần - HS múa hát theo video. áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc - HS trả lời: Các bạn mặc quần áo trang phục gì? ấm. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: + Kể tên những trang phục mà em có? + Trang phục ở nhà/ đi học/ đi chơi.. + Theo em, trang phục có tác dụng gì? + Trang phục giữ ấm/ giữ sạch người/ lịch sự... - HS khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS quan sát tranh (HĐ 1 - tr51), - HS thảo luận nhóm 2 thảo luận nhóm 2 với nội dung: Xác định những - Lần lượt đại diện 5 nhóm trình bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. bày kết quả thảo luận từng tranh và - GV cho HS trình bày ý kiến và yêu cầu cả lớp giải thích ý kiến của mình. dùng thẻ ý kiến. - Cả lớp giơ thẻ ý kiến + Tranh 1: 2 bạn mặc đồng phục mùa hè đi học - đúng + Tranh 2: bạn mặc đồng phục chơi bóng- chưa đúng + Tranh 3: 2 bạn mặc đồ mùa hè – đúng + Tranh 4: 2 bạn mặc đồ mùa đông – đúng
- + Tranh 5: bạn mặc đồng phục quét nhà – chưa đúng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hàng ngày/ Ai chuẩn bị trang phục hàng ngày cho em? - GV nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị/ lựa chọn - HS lắng nghe. trang phục của HS, nhắc HS tự chuẩn bị và sử dụng trang phục. - GV nêu kết luận: + Có nhiều loại trang phục khác nhau .... + Trang phục giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của thời tiết, làm đẹp cho con người, giúp ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. + Để tự chăm sóc bản thân, HS cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hàng ngày. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hàng ngày. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Lựa chọn trang - HS thảo luận theo nhóm. phục trong tranh phù hợp với từng hoạt động sau: + Đi học ngày nắng nóng + Đi học vào mùa đông + Chơi thể thao + Đi ngủ - GV cho HS trình bày ý kiến qua trò chơi: “Nhà - Đại diện 3-4 nhóm lên chơi. Cả thiết kế tài ba”: HS lên chọn trang phục trên giá lớp quan sát, nhận xét. HS nêu lí do quần áo phù hợpvới yêu cầu GV nêu. lựa chọn trang phục.
- - GV nhận xét kết quả thực hành, nêu các điểm cần lưu ý khi chọn trang phục: + Phù hợp với thời tiết (theo dõi dự báo thời tiết) + Trời nắng nóng: cần đội mũ để tránh say nắng, cảm nắng + Trời lạnh: sau khi chơi, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi, có thể cởi tạm áo ngoài + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng có thể xắn tay áo cho mát 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Chiều thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi , b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển đoạn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đường dốc và khúc khuỷu , bố phải đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV công Đức . ) . kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- 5. Vận dụng, traỉ nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn và hoàn thiện câu . thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý -HS quan sát tranh và nêu nội dung - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý theo tranh . HS và GV nhận xét . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 6, ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN: Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành:

