Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền

docx 33 trang Phương Khánh 17/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_khanh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Khánh Huyền

  1. TUẦN 21 Thứ 4, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ - ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán; - Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành công việc chung; - Rèn ý thức tự lực, tự chủ, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: * GV TPT và chi hội chữ thập đỏ: - Phát động phong trào “Lợn gầy – lợn béo” trước một đến hai tháng để các lớp tự nuôi lợn đất/ lợn nhựa của lớp mình. Phát động phong trào quyên góp quần áo, truyện, vở, đồ dùng học tập gửi tặng các bạn vùng khó khăn trước một tuần (nếu có điều kiện); - Bàn cho các lớp để thi mổ lợn (nếu chọn hình thức thi trên sân khấu); - Hai loại thẻ ghi LỢN GẦY, LỢN BÉO (số lượng mỗi loại thẻ bằng số lượng lớp); - Căn cứ vào sĩ số của mỗi lớp để lập danh sách quy chuẩn LỢN GẦY, LỢN BÉO theo tiêu chí xếp loại ; - Thùng “QUYÊN GÓP ỦNG HỘ QUỸ NHÂN DẠO – TẾT YÊU THƯƠNG”. - Tổ chức, phát động quần áo ấm, chăn, màn, giầy, mũ giúp đỡ những vùng còn khó khăn. - Phân công lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ biểu diễn. - Danh sách và quà tặng HS có hoàn cảnh khó khăn của trường.
  2. - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động. 2. GVCN: Động viên HS nhiệt tình tham gia phong trào. 3. Học sinh: Thông báo với gia đình về hoạt động nhân đạo của trường để được giúp đỡ, tự giác thực hiện phong trào. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) * Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) * Hoạt động 2: Hội thi “Lợn gầy, lợn béo” * Bước 1: Tuyên bố lí do: - TPT nêu mục đich, ý nghĩa của cuộc thi, thời gian phát động, tinh thần hưởng ứng của các lớp. Nhấn mạnh mục đích, ý nghĩa của hội thi: Các em biết cảm thông, chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ các bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn bằng việc làm cụ thể. - Phổ biến thể lệ cuộc thi: Khi có hiệu lệnh “Mổ lợn”, tất cả các lớp tự “mổ lợn”, đếm số tiền có trong lợn. - Tiêu chí xếp loại: Vượt mức 100% trở lên xếp loại “Lơn béo”. Dưới các mức đề ra xếp loại “Lợn gầy”. Tùy mức độ quy định mức
  3. ít nhất, để tính vượt mức. VD: Mức quyên góp ít nhất 10.000đ/ người. * Bước 2: Tiến hành “mổ lợn”: + Phương án 1: Các lớp ngồi ngay tại chỗ. - GVCN phân công HS “mổ lợn” - GV và HS căn cứ tiêu chí của trường để tự xếp danh hiệu “Lợn gầy” hay “Lợn béo” . + Phương án 2: GVCN chọn cử 5 HS mang lợn đến vị trí quy định để dự thi. - HS “mổ lợn” và đếm số tiền quyên góp - TPT ra hiệu lệnh “mổ lợn” được, cho tiền vào phong bì, ghi rõ tên lớp, số tiền. - HS thực hiện - Đại diện các lớp cùng “mổ lợn”, tự kiểm số tiền trong lợn, 3. Hoạt động luyện tập (10’)
  4. * Hoạt động 3: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo - TPT gọi từng lớp mang phong bì lên công - Đại diện các lớp bỏ vào thùng quyên góp bố trọng lượng của chú lợn lớp mình (trọng chung của trường. lượng = số tiền), - Đại diện các lớp lên nhận thẻ “Lợn gầy”, - TPT cầm danh sách quy chuẩn “Lợn gầy - “Lợn béo” Lợn béo”, đối chiếu, trao thẻ ghi nhận “Lợn gầy”, “Lợn béo” cho các lớp. 4. Hoạt động vận dụng (5’) * Hoạt động 4: Tết yêu thương - Tuyên bố quà tặng cho HS có hoàn cảnh khó khăn trích từ quỹ nhân đạo đã quyên góp. - Công bố danh sách tặng quà. - HS có tên lên sân khấu nhận quà. - Chi hội trưởng hội Chữ thập đỏ nhà trường lên tặng quà Tết cho HS. - Cả trường chúc mừng, động viên và thể hiện tấm lòng thương yêu với các bạn được nhận quà. 5. Hoạt động tiếp nối *Tặng quà những hoàn cảnh khó khăn ngoài trường - Địa chỉ tặng quà: trường bạn, làng trẻ em, - HS lắng nghe trung tâm nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật, trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn, trẻ em bị chất độc da cam, các chùa nuôi dạy trẻ em không nơi nương tựa
  5. - Chi hội CTĐ, TPT liên hệ địa điểm tặng quà, số HS khó khăn của trường bạn, lên kế hoạch tặng quà, BGH duyệt kế hoạch, triển khai - Thành lập đội tình nguyện đi tặng quà. *Đánh giá - TPT đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động: - HS lắng nghe Thời gian nuôi lợn, tổng số lợn được nuôi, tổng số “Lợn béo”, tổng số “Lợn gầy”, tuyên dương các lớp đã nuôi “lợn béo”. - Công bố tổng số tiền toàn trường quyên góp sẽ dành tặng cho những HS có hoàn cảnh khó khăn trong trường hoặc các bạn ở vùng khó khăn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Các hoạt động quyên góp có thể điều chỉnh để phù hợp với dịp tết nguyên đán. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 2,3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  6. + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè *Lưu ý: Kèm cặp thêm Bảo Trâm, Anh Thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình ? Ngày đầu đi học, Nam thế nào? - Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm ? Mẹ dặn Nam điều gì? - Mẹ dặn Nam: “Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ? Sau khi chào mẹ, Nam làm gì? - Sau khi chào mẹ, Nam tung tăng bước vào lớp c. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS viết câu trả lời vào vở có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) - Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay học.GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào).
  7. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho HS nối tiếp đọc lại các đoạn văn của bài Giải thưởng tình bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương và vào bài. 2.Khám phá, luyện tập a.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày kết GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. quả GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. HS viết câu hoàn chỉnh vào vở Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. b. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh sát tranh. -Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh HS trình bày kết quả nói theo tranh . và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều có dùng các từ ngữ đã gợi ý, GV gọi một số chăm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của GV
  8. c. Nghe viết GV đọc to cả hai câu HS viết chính tả GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu Nam. Nam thấy thật ấm áp. và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV chữ phù hợp. Một số ( 2 - 3 ) HS lên nêu nhiệm vụ . trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau bảng ) đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . e. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện HS nghe-hát dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng điện tử, ... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
  9. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. *Lưu ý: Kèm cặp thêm Bảo Trâm, Anh Thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động
  10. - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó, - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Người em nói gì với anh? trả lời các câu hỏi b. Người anh nói gì với em? - HS trả lời câu hỏi. c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào? - Các HS khác có thể bổ sung, nhận xét + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh. 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ). thơ lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) - HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ HS làm việc nhóm Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ b.Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, - HS viết những tiếng tìm được vào vở. đẹp, vui
  11. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời từng cáu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn; nhường em đồ chơi đẹp. b. Theo em, làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? - HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh, Một HS đọc bị xoá / che dần. thành tiếng hai khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết, chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em d. Kể về anh chị hoặc em của em + Từng HS trong nhóm nói về anh/ chị - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em em trong gia đình là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích
  12. của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em“ ruột ” hoặc anh, chị, em“ họ ” vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay - GV và HS nhận xét chưa hiểu, thích hay không thích, cụ 3. Vận dụng thể ở những nội dung hay hoạt động - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chinh nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. *Lưu ý: Kèm cặp thêm Bảo Trâm, Anh Thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi
  13. hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát bài “Tập đếm” - Hát “Tập đếm” 2. Luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu mẫu -HS làm Vở BT các phần còn lại Mẫu : 18 > 81 S -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích màn hình. -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. Chốt : GV nhận xét HS làm bài. -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) - HS theo dõi Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -Ta phải so sánh hai số làm 14 ? 29 36 ? 36 -HS đọc yêu cầu -HS nhắc lại yêu cầu 80 ? 75 78 ? 22 -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường thế nào? đi đến trạm xăng -HS cả lớp quan sát – nhận xét
  14. b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) -HS đọc đề bài -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì con - Giơ bảng -Chữa bài - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường 33 > 30 cho ô tô đi đến trạm xăng. Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng Bài tập 3: con ( Lớp 1B)- Giơ bảng GV gọi HS đọc đề bài - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. -HS đọc yêu cầu phần c - HS nhắc lại yêu cầu - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- có nhiều HS hơn? Giơ bảng b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào -HS đọc yêu cầu có ít HS hơn? -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất -Yêu cầu HS giải thích - HS giải thích,,,, c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -1 HS trả lời Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS nhận xét - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có hai chữ số. -HS quan sát . Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích -HS lắng nghe. d) GV gọi HS đọc yêu cầu Lớp nào có ít HS nhất?
  15. Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em:
  16. - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ *Lưu ý: Kèm cặp thêm Bảo Trâm, Anh Thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần mới + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo uyu ( khúc khuỷu ) . + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc câu - HS đọc câu -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn
  17. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN: Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,..
  18. *Lưu ý: Kèm cặp thêm Bảo Trâm, Anh Thơ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành: * Bài 1: - HS đọc và viết số theo yêu cầu của GV - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền 100 các số còn thiếu nhé ! - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các số - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu còn thiếu trong bảng:
  19. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, 72,76,77,88,96,98 - GV nhận xét. - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên thế nào so với số bên phải ? trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên nào so với số ở dưới ? bé hơn số ở dưới. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được - HS lắng nghe. xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo đọc:... luận nhóm 2 và đọc: - HS quan sát bảng số và tìm ra : a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, b. Các số tròn chục bé hơn 100 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh c. Số 99. ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - HS tham gia chơi. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: - HS lắng nghe Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là
  20. c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Số? - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn - Gọi HS trả lời. thiếu. - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 +Em hãy so sánh 51 và 53? - HS lắng nghe. + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53? - 51 < 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 thêm vào mấy đơn vị? - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. + 2 đơn vị - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét - HS nối tiếp đọc + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: b. 55, 59, 61, 67 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, c. 88, 90, 94, 98 30. - HS lắng nghe 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. - HS nối tiếp nhau đọc số. 4. Vận dụng trải nghiệm: