Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

docx 31 trang Phương Khánh 14/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ " TẾT YÊU THƯƠNG" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS hiểu vì sao phải chia sẻ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. đồng thời thực hiện chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, trong lớp. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, video 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:5’ * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập:8’ - Cho học sinh xem cliphọc sinh vùng sâu, xa có hoàn cảnh khó khăn - HS lắng nghe + Nhà trường triển khai phong trào “ Hũ gạo tình bạn” để quyên góp tặng các bạn học sinh nghèo của trường. 1
  2. 3.Vận dụng:15’ + Hướng dẫn học sinh cách quyên góp và ý nghĩa của hoạt động quyên góp. - HS thực hiện - TPT nhận xét chung tinh thần quyên góp - HS lắng nghe của các đội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 2
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của GV c. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu - HS viết chính tả - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu tay Nam. Nam thấy thật ấm áp. và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV chữ phù hợp. Một số ( 2 - 3 ) HS lên nêu nhiệm vụ . trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau bảng ) đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . e. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện HS nghe-hát dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng điện tử, ... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ 3
  4. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát bài “Tập đếm” - Hát “Tập đếm” 2. Luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - HS đọc mẫu - Giải thích mẫu 4
  5. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS làm Vở BT các phần còn lại mẫu - HS nêu kết quả từng phần- HS lắng Mẫu : 18 > 81 S nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích - GV đưa từng phần lên màn hình d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên màn hình. - HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Chốt : GV nhận xét HS làm bài. - HS theo dõi Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Ta phải so sánh hai số - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm - HS đọc yêu cầu 14 ? 29 36 ? 36 - HS nhắc lại yêu cầu - HS làm bài cá nhân ( Vở BT) 80 ? 75 78 ? 22 - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm đi đến trạm xăng thế nào? - HS cả lớp quan sát – nhận xét b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì con - Giơ bảng - Chữa bài - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường 33 > 30 cho ô tô đi đến trạm xăng. Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng Bài tập 3: con ( Lớp 1B)- Giơ bảng GV gọi HS đọc đề bài - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. - HS đọc yêu cầu phần c 5
  6. - HS nhắc lại yêu cầu - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào - HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- có nhiều HS hơn? Giơ bảng b)- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - HS giải thích cách làm: Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào - HS đọc yêu cầu có ít HS hơn? - HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất - Yêu cầu HS giải thích - HS giải thích,,,, c) GV gọi HS đọc yêu cầu: - 1 HS trả lời Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS nhận xét - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có hai chữ số. - HS quan sát . Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - HS lắng nghe. d) GV gọi HS đọc yêu cầu H: Lớp nào có ít HS nhất? Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) 6
  7. ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS: bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó, - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Người em nói gì với anh? để trả lời các câu hỏi b. Người anh nói gì với em? 7
  8. c.Tình cảm của người anh đối với em như thế - HS trả lời câu hỏi. nào? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - Các HS khác có thể bổ sung, nhận xét sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh. 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ). thơ lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) - HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc - HS làm việc nhóm cả bài thơ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ b.Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, - HS viết những tiếng tìm được vào vở. đẹp, vui - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 8
  9. b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời từng cáu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn; nhường em đồ chơi đẹp. b. Theo em, làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? - HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh, Một HS đọc bị xoá / che dần. thành tiếng hai khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết, chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em d. Kể về anh chị hoặc em của em + Từng HS trong nhóm nói về anh/ chị - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em em trong gia đình là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em“ ruột ” hoặc anh, chị, em“ họ ” vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chinh 9
  10. - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. thể ở những nội dung hay hoạt động - Nhận xét tiết học nào - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. 10
  11. + Thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Thực hành - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Vận dụng - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) 11
  12. ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1 .Hoạt động khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? 12
  13. + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần mới + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo uyu ( khúc khuỷu ) . + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn, - HS đọc câu - HS đọc câu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) 13
  14. ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Chiều thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 4. Học sinh : - bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi , b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? 14
  15. c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển đoạn và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở đường dốc và khúc khuỷu , bố phải - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; công Đức . ) . đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tóm tắt lại những nội dung - HS tóm tắt nội dung chính chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các 15
  16. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh , - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: tình yêu đối với bạn bè , với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn hợp và hoàn thiện câu . thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã -HS quan sát tranh và nêu nội dung gợi ý tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . 16
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp; - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - Thông qua tất cả các hoạt động học HS phát triển năng lực: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2. Học sinh: - Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. - Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). 17
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần - HS múa hát theo video. áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc - HS trả lời: Các bạn mặc quần áo trang phục gì? ấm. 2. Khám phá Hoạt động 1: Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO - Hs thực hiện trước lớp GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành một bàn to.Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép. - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp.Riêng sách vở - HS lắng nghe đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để dự thi. * Cách chơi và luật chơi: - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - HS lắng nghe - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi. - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và • Đội trưởng lên bốc thăm chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; • HS làm việc nhóm đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5;đội 6 chấm cho đội 1. 18
  19. - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho các đội chấm. - HS lắng nghe + Sắp xếp gọn gàng: 4 sao + Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 sao - HS tham gia trò chơi + Nhanh: 2 sao *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. - HS thể hiện. Các đội quan sát, nhận xét - GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động - HS lắng nghe 4. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện những - HS lắng nghe việc sau: - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng. - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà cửa để đón Tết 19
  20. - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của em ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................._ _____________________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số 100 ( 99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán, BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 20