Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

docx 42 trang Phương Khánh 14/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 20 Thực hiện từ ngày 20/01 đến 26/01/2025 Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:5’ * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập:8’ * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng:15’ * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. Đội + Một bạn giới thiệu tên đội thi. nào trình diễn đẹp nhất được cắm một cờ + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các đỏ. trang phục. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. phát phần thưởng. 4. Hoạt động tiếp nối:5’ - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. 5. HĐ Đánh giá:2’ - TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe các đội. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời
  3. + Em có thích được tham gia trình diễn thời trang không? Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ _______________________________ TIẾNG VIÊT Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước và nói số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
  4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp án ( Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân vật trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nào? Những nhân vật này đang làm gì? ) nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh có gà, hoặc có câu trả lời khác. nga , vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.) + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn . 2. Khám phá, thực hành a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng ngữ có vần mới . (hoẵng), oac (xoạc chân), oach (ngã oạch) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau - HS đọc. đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc. hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV - HS đọc nối tiếp câu lần 2 kết hợp hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: luyện đọc câu khó. Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn.// Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.//) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ - HS đọc nối tiếp đoạn. đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại ).
  5. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong + HS đọc đoạn theo nhóm bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh). - HS và GV đọc toàn VB . + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu -HS làm việc nhóm ( có thể đọc to VB và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi: a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? + Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng. b. Vì sao hoẵng bị ngã? +Hoẵng vấp phải hòn đá rồi ngã oạch. c. Khi hoẵng ngã, ai đã làm gì ? + Nai vội dừng lại đỡ hoẵng đứng dậy. -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. ) c. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
  6. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c -HS quan sát và viết câu trả lời vào (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát) vở. và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay học.GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,... 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS nhận xét ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Khám phá (10’) * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính - Có 2 chục que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Có 4 que tính . Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) - Có 3 chục và 5 đơn vị . * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Viết số : 35 rời Đọc số : Ba mươi lăm - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - Viết số : 71 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ Đọc số : Bảy mươi mốt số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm - HS đọc nhóm đôi . * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS đọc rời . - HS khác nhận xét - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - HS thảo luận nhóm 2 nói các - GV nhận xét , khen HS số mình vừa tìm được. - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng - HS nêu các số tìm được theo đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc dãy. là mốt : VD : Bảy mươi mốt
  8. - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Luyện tập:15’ Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo 8 quả lẻ luận nhóm 2 tìm số đúng. - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. quả lẻ . ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - HS nêu yêu cầu : Số - Bài củng cố KT gì ? - HS đọc các số theo thứ tự và Bài 2 : tự tìm số còn thiếu . - YC HS đọc yc bài 2 . - HS trao đổi đáp án với bạn - GV bắn MC đáp án đúng . trong nhóm - Đọc lại các số - HS nêu đáp án của mình . - Em có nhận xét gì về các số này - Đây là các số có hai chữ số Bài 3 : - HS nêu y/c - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số - HS đọc số trong nhóm 2 . trên con chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước lớp . - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS - HS khác nhận xét . 4.Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu - Biết điền từ để hoàn thành câu - Biết chọn đúng từ ngữ để điền vào chỗ trống - Biết làm bài tập chính tả phân biệt oac/ oăc, oang/ oăng, oanh/ oach, s/x, ch/tr. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. *Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL toán học,... + Phẩm chất: Chăm chỉ, tự tin, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng phụ, 2. HS: Vở, bút, bangr con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Các em đã học được những bài nào? - GV đọc cho HS đọc bài Bạn của gió - GV nhận xét, đánh giá, khen. - Kết nối vào bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập (10 phút) - Bài 1/ 8 - Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và - GV đọc yêu cầu viết câu lại - HS lắng nghe và thực hiện - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho - HS trả lời: thành câu xem câu nào phù hợp? a. Cường và Kiên là đôi bạn thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. b. Cúc và Nhung cùng chơi nhảy dây. - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. 1. HS điền và đọc lại câu - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái 2. HS nhận xét đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. - Điền vào chỗ trống oac, oăng hay oanh * Bài tập tự chọn - HS lắng nghe và thực hiện Bài 1/ 7 - HS làm vào vở
  10. - GV đọc yêu cầu Con hoẵng, áo khoác, thu hoạch - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần thchs hợp để điền vào chỗ trống - Điền vào chỗ trống - HS làm việc cá nhân - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 2/9 - HS làm vào vở - GV đọc yêu cầu a. Hà khoác vai bạn. - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần b. Khoảng cuối tháng 11, tôi và các bạn thích hợp để điền vào chỗ trống sẽ được đi thăm vườn bách thú. - HS làm việc cá nhân c. Lan và Hà lập kế hoạch học nhóm. - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3/9 - Nêu yêu cầu của bài - Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - HD học sinh lựa chọn từ đúng để điền - 1 HS nêu vào chỗ trống Gà hoa mơ là bạn của vịt (xám/sám) xám. Một hôm, hai bạn - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền rủ (nhau/nhao) nhau đi kiếm ăn. Đi qua - Nhận xét hồ nước, chẳng may gà hoa Bài 4/9: mơ (trượt/chượt) trượt chân ngã. Vịt - Nêu yêu cầu xám liền (lao/nao) lao xuống cứu bạn. - Cho HS quan sát tranh Gà hoa mơ cảm ơn vịt xám. - Tranh vẽ gì? - 1 HS đọc - Nhận xét - Viết 1 câu theo tranh - GV nhận xét, tuyên dương - Viết một câu phù hợp với tranh - Tranh vẽ bạn nam bẻ đôi bánh chia cho bạn nữ - HS viết vào vở - Nhận xét bạn 3. Vận dụng
  11. - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ KĨ NĂNG SỐNG LỰA CHỌN QUÀ VẶT AN TOÀN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  12. + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho HS nối tiếp đọc lại các đoạn văn của bài Giải thưởng tình bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương và vào bài. 2.Khám phá, luyện tập a.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày kết kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn quả. chỉnh . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . b. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - Cho HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội - HS quan sát tranh, nói về nội dung dung của từng tranh. của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác , trọng tài sư tử cầm cờ. + Tranh 2 : Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy.
  13. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhận giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh - HS kể lại chuyện theo tranh theo theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. - GV từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. cho một vài nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của GV c. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Nai và hoẵng về đích - HS chú ý cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như hoẵng, tặng giải thưởng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách . cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu - HS viết. dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nai và hoẵng về đích cuối cùng / cả hai đều được tặng giải thưởng.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS quan sát. phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
  14. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả vần phù hợp. trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ Bước đi nước suối rượt đuổi ngữ được ghi trên bảng ). Một số HS đọc to Tin tức đội hình vinh dự các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. e. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh. sát tranh. -Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , trao đổi trong nhóm theo nội dung có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý. HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau, +Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng vui chơi với nhau. - Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ. HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết và đếm được các số đến 20. - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống.
  15. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu hình thành năng lực: NL hợp tác, NL giao tiếp, NL quan sát; NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Khởi động: Cho HS chơi trò chơi“Tiếp sức” với nội dung đếm lần lượt các số từ 10 đến 20 và ngược lại. - HS chơi trò chơi - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. Sau đó - Lắng nghe HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu kết quả và nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho 1 HS làm vào bảng phụ trên bảng. Cả lớp - HS thực hiện. làm vào Vở bài tập Toán. HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng rồi chữa bài của mình. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Lần lượt gọi HS nêu số thích hợp thay cho các dấu ?. - HS thực hiện Bài 4. GV chiếu bài 4 hoặc cho HS quan sát - Lắng nghe trong SGK rồi trả lời.
  16. Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài. Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu một số bài của HS để các bạn nhận xét và chữa. Sau đó đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng - Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: - Đếm từ 10 đến 20. - Đếm tiếp các số: 2, 4, 6, ..., 16, 18, 20. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS. - HS tham gia trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước và nói số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. về một số điều thú vị mà HS học được - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi từ bài học đó. nhóm để nói về từng con vật trong tranh. GV - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý (Tranh có để nói về từng con vật trong tranh. những con vật nào? Các con vật có gì đặc biệt?) (Gợi ý: Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng cỏ đuôi dài, voi con có vòi dài , gấu đen có thể ngoan đô thị, thỏ trắng thích ăn cà rốt.) - GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con. (Gợi ý: + Một số ( 2-3 ) HS trình bày đáp án Các con vật có những đặc điểm, thói quen trước lớp . Các HS khác bổ sung nếu khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ sẻ, quan tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể hoặc có câu trả lời khác. hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi con ) . 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB, GV hướng dẫn HS + HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. có tiếng chứa vẩn mới trong VB: oanh (ngoại), oắc (ngoắc ngoắc), oăm (mỏ khoằm), uơ (huơ vòi). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẩn đó. - HS đọc theo đồng thanh. - Cho HS đọc theo đồng thanh + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu - Cho HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS .
  18. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Khỉ vàng và sóc nâu / tặng voi / tiết mục " ngúc ngoắc đuôi "; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp.) - HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt +GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng , tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn, ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào (miêu tả kết hợp với tranh trực quan); huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp (miêu tả kết hợp với tranh trực quan). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi. trả lời các câu hỏi. a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? c. Sinh nhật của voi con như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
  19. nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng trả lời. (a. Đến dự sinh nhật voi con có bạn câu hỏi. thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt; b. Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn ; c. Sinh nhật của voi rất vui.) c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( -HS quan sát viết câu trả lời vào vở: có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn). GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cấu, đặt dấu chấm đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - GV gọi HS nêu lại nội dung bài. -HS nêu. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 5, ngày 23 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ có các vần này. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  20. + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh, bảng phụ,... 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của GV 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn.) HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan trao đổi trong nhóm theo nội dung sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Các bạn chúc mừng HS chú ý sinh nhật với con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. )