Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương
- TUẦN 20 Thực hiện từ ngày 20/01 đến 26/01/2025 Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:5’ * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập:8’ * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”.
- - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng:15’ * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. Đội + Một bạn giới thiệu tên đội thi. nào trình diễn đẹp nhất được cắm một cờ + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các đỏ. trang phục. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. phát phần thưởng. 4. Hoạt động tiếp nối:5’ - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. 5. HĐ Đánh giá:2’ - TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe các đội. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia trình diễn thời - HS trả lời trang không? Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________ _______________________________ TIẾNG VIÊT Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1,2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ,... 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước và nói số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. về một số điều thú vị mà HS học được - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi từ bài học đó. nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm ( Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân vật + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp án nào? Những nhân vật này đang làm gì? ) trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh có gà, nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ nga , vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.) hoặc có câu trả lời khác. + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn . 2. Khám phá, thực hành a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng ngữ có vần mới . (hoẵng), oac (xoạc chân), oach (ngã oạch) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
- từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu - HS đọc. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. - HS đọc nối tiếp câu lần 2 kết hợp + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV luyện đọc câu khó. hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn.// Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.//) - HS đọc đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại ). - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh). + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu -HS làm việc nhóm ( có thể đọc to VB và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi: a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?
- + Đôi bạn trong câu chuyện là nai và b. Vì sao hoẵng bị ngã? hoẵng. c. Khi hoẵng ngã, ai đã làm gì ? +Hoẵng vấp phải hòn đá rồi ngã oạch. + Nai vội dừng lại đỡ hoẵng đứng -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một dậy. số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. ) c. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c -HS quan sát và viết câu trả lời vào (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát) vở. và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay học.GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ _______________________________ TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100).
- - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,... 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS nhận xét ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Khám phá (10’) * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính - Có 2 chục que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Có 4 que tính . Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) - Có 3 chục và 5 đơn vị . * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Viết số : 35 rời Đọc số : Ba mươi lăm - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - Viết số : 71 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ Đọc số : Bảy mươi mốt số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm - HS đọc nhóm đôi . * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS đọc rời . - HS khác nhận xét
- - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - HS thảo luận nhóm 2 nói các - GV nhận xét , khen HS số mình vừa tìm được. - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng - HS nêu các số tìm được theo đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc dãy. là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Luyện tập:15’ Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo 8 quả lẻ luận nhóm 2 tìm số đúng. - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. quả lẻ . ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - HS nêu yêu cầu : Số - Bài củng cố KT gì ? - HS đọc các số theo thứ tự và Bài 2 : tự tìm số còn thiếu . - YC HS đọc yc bài 2 . - HS trao đổi đáp án với bạn - GV bắn MC đáp án đúng . trong nhóm - Đọc lại các số - HS nêu đáp án của mình . - Em có nhận xét gì về các số này - Đây là các số có hai chữ số Bài 3 : - HS nêu y/c - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số - HS đọc số trong nhóm 2 . trên con chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước lớp . - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS - HS khác nhận xét . 4.Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ __________________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: -Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. -Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2.Học sinh: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. -Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần - HS múa hát theo video. áo cùng gấu trúc Kiki” - GV hỏi: Khi trời lạnh, các bạn nhỏ đã mặc - HS trả lời: Các bạn mặc quần áo trang phục gì? ấm. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: + Kể tên những trang phục mà em có? + Trang phục ở nhà/ đi học/ đi chơi.. + Theo em, trang phục có tác dụng gì? + Trang phục giữ ấm/ giữ sạch người/ lịch sự... - HS khác nhận xét, bổ sung - HS thảo luận nhóm 2
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh (HĐ 1 - tr51), - Lần lượt đại diện 5 nhóm trình thảo luận nhóm 2 với nội dung: Xác định những bày kết quả thảo luận từng tranh và bạn biết sử dụng trang phục phù hợp. giải thích ý kiến của mình. - GV cho HS trình bày ý kiến và yêu cầu cả lớp - Cả lớp giơ thẻ ý kiến dùng thẻ ý kiến. + Tranh 1: 2 bạn mặc đồng phục mùa hè đi học - đúng + Tranh 2: bạn mặc đồng phục chơi bóng- chưa đúng + Tranh 3: 2 bạn mặc đồ mùa hè – đúng + Tranh 4: 2 bạn mặc đồ mùa đông – đúng + Tranh 5: bạn mặc đồng phục quét nhà – chưa đúng - HS liên hệ bản thân - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang phục hàng ngày/ Ai chuẩn bị trang phục hàng ngày cho em? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị/ lựa chọn trang phục của HS, nhắc HS tự chuẩn bị và sử dụng trang phục. - GV nêu kết luận: + Có nhiều loại trang phục khác nhau .... + Trang phục giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của thời tiết, làm đẹp cho con người, giúp ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. + Để tự chăm sóc bản thân, HS cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hàng ngày. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hàng ngày. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Lựa chọn trang - HS thảo luận theo nhóm. phục trong tranh phù hợp với từng hoạt động sau: + Đi học ngày nắng nóng + Đi học vào mùa đông + Chơi thể thao + Đi ngủ
- - GV cho HS trình bày ý kiến qua trò chơi: “Nhà - Đại diện 3-4 nhóm lên chơi. Cả thiết kế tài ba”: HS lên chọn trang phục trên giá lớp quan sát, nhận xét. HS nêu lí do quần áo phù hợpvới yêu cầu GV nêu. lựa chọn trang phục. - GV nhận xét kết quả thực hành, nêu các điểm cần lưu ý khi chọn trang phục: + Phù hợp với thời tiết (theo dõi dự báo thời tiết) + Trời nắng nóng: cần đội mũ để tránh say nắng, cảm nắng + Trời lạnh: sau khi chơi, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi, có thể cởi tạm áo ngoài + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng có thể xắn tay áo cho mát 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu - Biết điền từ để hoàn thành câu - Biết chọn đúng từ ngữ để điền vào chỗ trống - Biết làm bài tập chính tả phân biệt oac/ oăc, oang/ oăng, oanh/ oach, s/x, ch/tr. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. *Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL toán học,... + Phẩm chất: Chăm chỉ, tự tin, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng phụ, 2. HS: Vở, bút, bangr con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Các em đã học được những bài nào?
- - GV đọc cho HS đọc bài Bạn của gió - GV nhận xét, đánh giá, khen. - Kết nối vào bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập (10 phút) - Bài 1/ 8 - Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và - GV đọc yêu cầu viết câu lại - HS lắng nghe và thực hiện - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho - HS trả lời: thành câu xem câu nào phù hợp? a. Cường và Kiên là đôi bạn thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. b. Cúc và Nhung cùng chơi nhảy dây. - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. 1. HS điền và đọc lại câu - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái2. HS nhận xét đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. - Điền vào chỗ trống oac, oăng hay oanh * Bài tập tự chọn - HS lắng nghe và thực hiện Bài 1/ 7 - HS làm vào vở - GV đọc yêu cầu Con hoẵng, áo khoác, thu hoạch - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần thchs hợp để điền vào chỗ trống - Điền vào chỗ trống - HS làm việc cá nhân - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 2/9 - HS làm vào vở - GV đọc yêu cầu a. Hà khoác vai bạn. - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần b. Khoảng cuối tháng 11, tôi và các bạn thích hợp để điền vào chỗ trống sẽ được đi thăm vườn bách thú. - HS làm việc cá nhân c. Lan và Hà lập kế hoạch học nhóm. - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét - Chọn từ đúng điền vào chỗ trống Bài 3/9 - 1 HS nêu - Nêu yêu cầu của bài Gà hoa mơ là bạn của vịt (xám/sám) - HD học sinh lựa chọn từ đúng để điền xám. Một hôm, hai bạn vào chỗ trống rủ (nhau/nhao) nhau đi kiếm ăn. Đi qua hồ nước, chẳng may gà hoa - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền
- - Nhận xét mơ (trượt/chượt) trượt chân ngã. Vịt Bài 4/9: xám liền (lao/nao) lao xuống cứu bạn. - Nêu yêu cầu Gà hoa mơ cảm ơn vịt xám. - Cho HS quan sát tranh - 1 HS đọc - Tranh vẽ gì? - Nhận xét - Viết 1 câu theo tranh - Viết một câu phù hợp với tranh - GV nhận xét, tuyên dương - Tranh vẽ bạn nam bẻ đôi bánh chia cho bạn nữ - HS viết vào vở - Nhận xét bạn 3. Vận dụng HS lắng nghe và thực hiện - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ _______________________________________ KĨ NĂNG SỐNG LỰA CHỌN QUÀ VẶT AN TOÀN _______________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 15. CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng. - Có ý thức ăn đủ rau, hoa quả để cơ thể khỏe mạnh. - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ,
- 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đây là cây gì”: GV đưa hình ảnh từng cây, gọi HS nêu tên của cây đó. - HS cả lớp chơi. - Giới thiệu vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá: (10 phút) Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm 6 - Phát cho các nhóm cây thật, yêu cầu - Các nhóm nhận cây, quan sát. quan sát. - Đại diện nhóm trả lời: + Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ + Cây có 5 bộ phận là rễ, thân, lá, phận nào? hoa, quả. + Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận + HS chỉ vào từng bộ phận và nói trên cây. tên bộ phận đó. - GV và HS nhận xét. 3. Luyện tập (8 phút) Cách tiến hành: Cá nhân - GV đưa hình ảnh tr62 SGK cho HS chỉ - Các nhóm nhận phiếu. các bộ phận của cây cà chua. - GV bổ sung, chốt: Cây thường gồm các bộ phận là rễ, thân, lá, hoa, quả. 4. Vận dụng: (12 phút) * Hoạt động 1 Cách tiến hành: Nhóm đôi - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK - Một số HS lên chỉ và nói tên các tr63, thảo luận, chỉ và nói tên các bộ bộ phận của cây. phận bên ngoài của những cây đó. - GV nói thêm: Ở một số cây, bộ phận thân có hình dạng đặc biệt: su hào, khoai tây thân phình to thành củ; thanh long,lá biến thành gai, bộ phận mang quả chính là thân/cành; cây khoai lang, sắn, củ cải, cà rốt rễ phình to thành củ. * Hoạt động 2 Cách tiến hành: Cá nhân
- - Cho HS vẽ một cây mà em thích và tô - Các nhóm quan sát trao đổi trong màu, ghi tên các bộ phận bên ngoài của nhóm 2. cây. - Một số HS lên chỉ các bộ phận của cây su hào, khoai tây, thanh long, - GV nhận xét. - Lắng nghe. 5. Đánh giá: (1 phút) - HS vẽ cây theo ý thích và tô màu. - Một số HS giới thiệu trước lớp. HS nêu và chỉ rõ được các bộ 6. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) phận bên ngoài của cây, yêu thích Sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho và biết chăm sóc cây. bóng mát, cây ăn quả, cây rau, cây hoa. - Lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ _____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Gv cho HS nối tiếp đọc lại các đoạn văn của bài Giải thưởng tình bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương và vào bài. 2.Khám phá, luyện tập a.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày kết kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn quả. chỉnh . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . b. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - Cho HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội - HS quan sát tranh, nói về nội dung dung của từng tranh. của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác , trọng tài sư tử cầm cờ. + Tranh 2 : Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhận giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh - HS kể lại chuyện theo tranh theo theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. - GV từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. cho một vài nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của GV c. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Nai và hoẵng về đích - HS chú ý cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải
- thưởng.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như hoẵng, tặng giải thưởng. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút cách. đúng cách . - Đọc và viết chính tả : - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nai và hoẵng về đích cuối cùng / cả hai đều được tặng giải thưởng.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS quan sát. phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả vần phù hợp. trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ Bước đi nước suối rượt đuổi ngữ được ghi trên bảng ). Một số HS đọc to Tin tức đội hình vinh dự các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. e. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh. sát tranh. -Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , trao đổi trong nhóm theo nội dung có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý. HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau, +Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng vui chơi với nhau.
- - Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ. HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ _______________________________________ Chiều thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động
- - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước và nói số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. về một số điều thú vị mà HS học được - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi từ bài học đó. nhóm để nói về từng con vật trong tranh. GV - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý (Tranh có để nói về từng con vật trong tranh. những con vật nào? Các con vật có gì đặc biệt?) (Gợi ý: Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng cỏ đuôi dài, voi con có vòi dài , gấu đen có thể ngoan đô thị, thỏ trắng thích ăn cà rốt.) - GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con. (Gợi ý: + Một số ( 2-3 ) HS trình bày đáp án Các con vật có những đặc điểm, thói quen trước lớp . Các HS khác bổ sung nếu khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ sẻ, quan tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể hoặc có câu trả lời khác. hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi con ) . 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn VB, GV hướng dẫn HS + HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. có tiếng chứa vẩn mới trong VB: oanh (ngoại), oắc (ngoắc ngoắc), oăm (mỏ khoằm), uơ (huơ vòi). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẩn đó. - HS đọc theo đồng thanh. - Cho HS đọc theo đồng thanh + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu - Cho HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Khỉ vàng và sóc nâu / tặng voi / tiết mục " ngúc ngoắc đuôi "; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp.) - HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn.
- + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt +GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng , tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn, ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào (miêu tả kết hợp với tranh trực quan); huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp (miêu tả kết hợp với tranh trực quan). + HS đọc đoạn theo nhóm. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi. trả lời các câu hỏi. a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? c. Sinh nhật của voi con như thế nào? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu câu hỏi. trả lời. (a. Đến dự sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt; b. Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn ; c. Sinh nhật của voi rất vui.) c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( -HS quan sát viết câu trả lời vào vở: có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn). GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cấu, đặt
- dấu chấm đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng -HS nêu. - GV gọi HS nêu lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........__________________________________________ _______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết và đếm được các số đến 20. - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu hình thành năng lực: NL hợp tác, NL giao tiếp, NL quan sát; NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Khởi động: Cho HS chơi trò chơi“Tiếp sức” với nội dung đếm lần lượt các số từ 10 đến 20 và ngược lại. - HS chơi trò chơi - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. Sau đó - Lắng nghe HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu

