Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

docx 44 trang Phương Khánh 19/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 19 Thực hiện từ ngày 13/01 đến 19/01/2025 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số điều cơ bản về an toàn thực phẩm. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm. - Thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử, video clip về an toàn thực phẩm. - Học sinh: Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nghi lễ - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động khám phá, thực hành * Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn thực phẩm (Ngộ độc thực phẩm - nguyên nhân và hậu quả). - GV nêu một số câu hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm: - HS trả lời :
  2. + Em hiểu thế nào là An toàn thực phẩm? + An toàn thực phẩm là .. + Sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ gây ra + Sử dụng thực phẩm không an những hậu quả như thế nào? toàn sẽ gây ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe + Làm thế nào để sử dụng thực phẩm an toàn? + Để sử dụng thực phẩm an toàn - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. cần: - Chọn mua, sử dụng các thực phẩm an toàn. - Giữ mọi thứ sạch. - Để riêng rẽ thực phẩm chín với thực phẩm sống. - Đun nấu kỹ - Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến - Dùng nguồn nước sạch, lựa chọn hay. các thực phẩm tươi sống an toàn. * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu về an toàn thực phẩm - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: HS lắng - HS lắng nghe nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được giơ tay. HS nào giơ tay nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được thưởng 1 tràng pháo tay. HS nào giơ tay khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - GV đọc câu hỏi cho HS tham gia thi - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. * Biểu diễn văn nghệ - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ HS đã - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chuẩn bị chủ đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”. 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS lắng nghe những việc nên/không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn.
  3. - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - Lớp xây dựng cam kết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để theo đó thực hiện và đánh giá. - Nhận xét chung tinh thần thi đấu của HS. - HS lắng nghe - Nhận xét tinh thần, thái độ HS tham gia hoạt động. - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời + Em ghi nhớ được điều gì về an toàn thực phẩm? + Em nên ăn uống như thế nào để đảm bảo an toàn thực phẩm? ____________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân . - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn.
  4. * Lồng ghép quyền và bổn phận trẻ em - Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. - Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS trả lời thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản - HS xem . thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Khám phá HĐ 1: Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 1. thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...).
  5. + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, phần còn lại. 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - HS đọc bài trong nhóm vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần + 2 HS đọc cả bài. trả lời câu hỏi. TIẾT 2 HĐ 1: Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. câu hỏi: + a. - Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán.
  6. * Lồng ghép quyền và bổn phận trẻ em - HS khác nhận xét, đánh giá. - Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. - Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. GV nhận xét tuyên dương HĐ 3. Hoạt động viết vào vở câu trả lời - GV nhắc lại câu hỏi: - H: Bạn Nam học lớp mấy ? - 1 HS trả lời - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - Bạn Nam học lớp 1 a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - HS quan sát, lắng nghe dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - H: Trong câu này có từ nào được viết - Từ Nam được viết hoa vì vừa là hoa? Vì sao? chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. H: Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm Nam học lớp 1. - - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô - Học sinh tô chữ hoa N chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - H: Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  7. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ TOÁN. BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) * Năng lực đặc thù: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS chơi - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. khám phá - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS có 10 quả cà chua. - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS đếm. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS trả lời. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả - HS nhắc lại. cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - 10 10 liền sau số nào? - 9 Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - Có hai chữ số. GV y/c HS lấy 10 que tính - Con có bao nhiêu que tính? - 10 que
  8. - Lấy thêm 1 que tính. - HS thực hiện + Con có tất cả bao nhiêu que? - 11 que Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 11 - HS đọc cá nhân - GV hướng dẫn cách viết số11 - HS viết bảng con. - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị - Vậy 11 liền sau số nào? - 10 - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng - HS thực hiện theo y/c với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. - HS đếm nhận xét bạn. GV nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động thực hành, luyên tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - HS làm bài - GV y/c HS nêu kết quả của mình - HS nêu GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. - 1 số HS đếm. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - HS quan sát, đếm + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thực hiện - GV mời HS trình bày kết quả - 1 số HS trình bày GV đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và - HS thực hiện ngược. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________
  9. Chiều thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 13: ĂN UỐNG HỢP LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được việc ăn uống hợp lí và ăn uống có hại cho sức khỏe - Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí và tránh việc ăn uống có hại cho sức khỏe - Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lí khi ở nhà và ở bên ngoài - Rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi; phẩm chất trung thực, trách nhiệm * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khơi động -GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát có nội dung -HS tham gia về an toàn thực phẩm, ăn uống hợp lí. Khám phá Hoạt động 1: Xác định việc ăn uống hợp lí và ăn uống không hợp lí -GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: -HS trả lời +Hằng ngày, ở gia đình các em thường ăn mấy bữa? +Em thích ăn loại thức ăn nào? Em có thích ăn rau, quả không? +Em thường uống loại nước nào? +Em tự ăn hay có người lớn cho em ăn? -GV nhận xét và khái quát: Có nhiều loại thức ăn, đồ uống và cách uống khác nhau. Có những thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có lợi cho sức khỏe nhưng cũng có thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có hại cho sức khỏe. -HS lắng nghe
  10. -GV tổ chức hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ sau: Trong các tranh ở HĐ 1/SGK, tranh nào thể hiện việc ăn uống hợp lí? Tranh nào thể hiện việc ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe? -Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo -HS hoạt động nhóm, trả lời luận của nhóm mình. câu hỏi -GV ghi tổng hợp ý kiến của các nhóm vào bảng có 2 cột: 1/ Ăn uống hợp lí; 2/ Ăn uống không hợp lí, có -Đại diện trình bày, HS nhận hại cho sức khỏe. xét -GV nhắc lại từng biểu hiện đã ghi trên bảng và yêu cầu HS biểu thị ý kiến bằng cách giơ thẻ xanh/ đỏ. Mời HS giải thích vì sao em đồng tình hoặc không đồng tình. -Chốt lại ý kiến chung. -Giơ thẻ học tập biểu thị sự Ăn uống hợp lí Ăn uống không hợp lí, đồng tình hay không đồng tình có hại cho sức khỏe với sự sắp xếp của các nhóm Ăn đúng bữa Chỉ thích ăn thịt, không -HS theo dõi, nhắc lại, ghi nhớ ăn rau Ăn đủ chất Chỉ thích uống nước ngọt Uống nước đã đun sôi hoặc nước đã khử trùng -HS chia sẻ Không ăn quá no -Với mỗi biểu hiện của việc ăn uống hợp lí, GV -HS nhắc lại hỏi: Em nào đã thực hiện được điều này? Còn với mỗi biểu hiện của việc ăn uống không hợp lí, GV hỏi: Trong lớp mình có bạn nào chỉ thích ăn thịt, -HS lắng nghe không ăn rau? Bạn nào chỉ thích uống nước ngọt? -Nhận xét, nhắc nhở, động viên, khen ngợi -Gọi HS nhắc lại những biểu hiện của việc ăn uống hợp lí và ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe -Nhận xét kết quả thực hiện HĐ 1 Vận dụng
  11. Hoạt động 2: Tham gia trò chơi “Chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn” -GV hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi như SGV/123 -GV đề nghị 1 HS làm quản trò, 2 HS làm trọng - HS tham gia trò chơi tài và tổ chức cho HS chơi 2 lần: 1 lần chơi nháp, lần thứ 2 chơi thật -Bình chọn nhóm thắng cuộc -GV nhận xét và khen thưởng nhóm thắng cuộc -Yêu cầu HS chia sẻ những điều học được qua trò -HS chia sẻ chơi và cảm nhận của các em sau khi tham gia trò chơi. VẬN DỤNG Hoạt động 3: Thực hành việc ăn uống hợp lí ở gia đình Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: -HS lắng nghe, thực hiện -Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm được ở lớp về việc ăn uống hợp lí và ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe -Cùng bố mẹ, người thân trong gia đình lựa chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn -Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí, vệ sinh an toàn và nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. Tổng kết: -GV mời một số HS chia sẻ những điều đã học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi -HS chia sẻ tham gia các hoạt động. -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi + Ăn uống hợp lí giúp cơ thể khỏe mạnh; Ăn uống nhớ không hợp lí làm cho cơ thể còi cọc hoặc béo phì và dễ mắc bệnh. Các em cần cố gắng rèn luyện để hình thành thói quen ăn uống hợp lí và tránh xa việc ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
  12. -Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố về kĩ năng đọc hiểu và viết các câu văn có nghĩa. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành một câu hoàn chỉnh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, + Phẩm chất: Chăm chỉ, tự tin, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bài giảng ĐT 2. HS: Bảng con, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho HS nhắc lại tên các bài đã học - HS nêu: Bài 1: Tôi là HS lớp 1 trong tuần qua. - Cho HS đọc bài - HS đọc - Nhận xét, khen. Kết nối vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 Bài tập 1: Kết hợp từ ngữ ở A và B A B - Cho HS nêu yêu cầu của bài. Bây giờ, em để biết thêm nhiều điều bổ ích Em rất thích đã biết đọc truyện tranh. Em đọc sách mẫu đồng phục của trường.
  13. - GV gọi một số HS đọc lần lượt các từ ngữ - Hs đọc các từ ở cột A và B ở cột A và cột B. - HS thảo luận N4, trao đổi về yêu cầu - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết của bài, lựa chọn các từ ở cột A để nối quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả với cột B cho đúng lời, sau đó cho HS làm vào vở. - Hs chia sẻ bài trước lớp. Bài tập 2:Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - HS đọc, thảo luận N2, sắp xếp các từ GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong ngữ trong từng dòng để thành câu. từng dòng sau thành câu : - HS chia sẻ bài. + thích, em, nhảy dây, chơi + Em thích chơi nhảy dây. + em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng + Em cũng thích chơi đuổi bắt. + vui, thật là, đi học + Đi học thật là vui. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp nhóm đôi . đúng. - Yêu cầu hs trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. 3. Củng cố,dặn dò - Nhận xét tiết học - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp - Giao nhiệm vụ về nhà đúng . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ KĨ NĂNG SỐNG BẢO VỆ TÀI SẢN GIA ĐÌNH __________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15. CÂY XUNG QUANH EM. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Về hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
  14. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Phẩm chất : Có ý thức gắn bó, yêu thiên nhiên và cuộc sống xung quanh. * Lồng ghép quyền và bổn phận trẻ em -Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi - Trẻ em có bổn phận bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu có ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. GV có thể cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát. - HS: + Hình minh hoạ các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1.Khởi động - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt vào -HS hát bài học. 2. Khám phá, luyện tập a.Hoạt động 1 - GV chia lớp thành các nhóm và cho HS -HS xuống sân trường, quan sát cây xuống sân trường, quan sát cây ở sân trường ở sân trường. : cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trưởng: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa - HS ghi tên cây và đánh dấu những hồng... trong quá trình quan sát, đặc điểm quan sát được vào phiếu - Với những cây HS chưa biết tên, GV cung quan sát cây mà GV đã phát. cấp tên cây cho HS. b. Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong -HS quan sát. SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây
  15. HS là mưu tím hoặc một số cây thật HS - Sau khi quan sát, các nhóm cùng mang đi để giới thiệu với các bạn, thống nhất kết quả quan sát của cả -GV chia HS theo nhóm 4. Mỗi thành viên nhóm và cử đại diện lên báo cáo trong nhóm sẽ giới thiệu trước nhóm các loại trước lớp phiếu thu hoạch của cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc nhóm mình điểm khác biệt,... Sau đó, mỗi nhóm cử một đại diện giới thiệu các loại cây mà nhóm đã sưu tầm được trước lớp. Đại diện các nhóm sắm vai người trồng cây thông thái để giới thiệu cho khách hàng biết về các loại cây của mình. -GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc - Nhận xét, bổ sung. điểm thú vị của cây. * Lồng ghép quyền và bổn phận trẻ em -Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi - HS quan sát hình các cây trong - Trẻ em có bổn phận bảo vệ, giữ gìn, sử SGK. dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. - HS làm việc theo nhóm. 3. Hoạt động thực hành -Các nhóm trình bày. -GV phát các chậu hoặc khay nhựa và hạt -HS chăm sóc và quan sát quá trình đậu đã chuẩn bị trước cho các nhóm. nảy mầm, phát triển của cây. -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các nhóm sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở lớp để hàng -HS lắng nghe. ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. 4. Đánh giá -HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm. -HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung quanh. -HS nhắc lại 5. Hướng dẫn về nhà -HS lắng nghe -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... * Tổng kết tiết học
  16. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho hs hát - HS hát 2. Khám phá HĐ1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện - GV: Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô - HS: 1 em đọc lại các từ trên bảng giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn - HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích thiện câu. hợp với câu dưới - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? - HS: Chọn từ hãnh diện - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền?
  17. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - Một số HS trình bày kết quả. rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Chữ Nam - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có một ô. dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết bài vào vở. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ 2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên bảng. co, múa. - HS quan sát tranh theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng các VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn từ ngữ đã gợi ý. chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo thích chơi đá bóng cùng các bạn; tranh. Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,...) TIẾT 4 HĐ 3. Hoạt động nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV : viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
  18. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để lỗi, dùng bút chì, thước kẻ gạch chân rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) chữ bị sai cho bạn. (nếu học trực tiếp) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - 2 HS đọc nội dung bài. - GV : Đọc yêu cầu - HS tìm những chữ phù hợp. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. sách vở b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui chơi - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc thầm. - HS và GV nhận xét. - HS đọc thầm các nội dung trong SHS. HĐ 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em (9’) - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả - HS tự chọn các ý đúng với bản thân các ý). và nói lại câu hoàn chỉnh.
  19. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm - HS trình bày trước lớp. hơn,.. Từ khi đi học lớp 1: - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Em không khóc nhè. Ăn sáng nhanh hơn. Em không ngóng bố mẹ đón về - HS nêu 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________ Chiều thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  20. TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: H: Em hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. H: Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu điểm - HS nêu đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang-gu- - Trong tranh vẽ những con gì? ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. GV giới thiệu vào bài: Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng. Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát.