Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thương
- Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, cách chăm sóc, rèn luyện sức khỏe ở lứa tuổi học sinh; - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khỏe cho bản thân; - Rèn kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phân công HS chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Phân công HS chuẩn bị tiểu phẩm nói về sự cần thiết và cách chăm sóc, rèn luyện sức khỏe học đường; - Chuẩn bị nội dung cho ngày hội Vì sức khỏe học đường; 2. Học sinh: - Hai HS dẫn chương trình; - Một số lớp được chọn chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, tiểu phẩm; - Tập đồng diễn thể dục - rèn luyện sức khỏe; - Trang phục thể thao để đồng diễn thể dục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua Quốc ca. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - - HS nghe trực tuần nhận xét thi GV mời HS lên hát các tiết mục văn nghệ đua. chào mừng ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS biểu diễn văn nghệ. - HS theo dõi. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Thi đồng diễn thể dục - GV TPT bố trí cho các khối lớp toàn - HS quan sát và dàn hàng theo trường đứng thành hình chữ U, để khoảng hướng dẫn
- trống ở giữa sân trường cho các lớp đồng diễn thể dục. - GV TPT giới thiệu lần lượt các lớp lên - Lớp được giới thiệu nhanh chóng đồng diễn thể dục. xếp hàng, dàn hàng ngang, hàng dọc và thực hiện đồng diễn thể dục. - BGK chấm thi các tiết mục đồng diễn - GV TPT điều khiển các lớp bình chọn - HS các lớp bình chọn. lớp đồng diễn thể dục đều và đẹp nhất, nhì, ba. - Công bố kết quả và phát phần thưởng cho - Đại diện HS lên nhận phần các lớp được bình chọn. thưởng. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Diễn tiểu phẩm - GV giới thiệu các tiểu phẩm các lớp đã - HS diễn tiểu phẩm. chuẩn bị và mời HS lên diễn tiểu phẩm theo thứ tự. - GV yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu - HS theo dõi và trả lời câu hỏi của hỏi: GV + Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp - Một số HS trả lời gì? + Em có nhận xét gì về tiểu phẩm? + Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm? - GV phát quà tặng động viên cho những - Một số HS nhận quà tặng. em có câu trả lời hay và đúng. 4. Vận dụng - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS - HS lắng nghe khi tham gia ngày hội Vì sức khỏe học đường, tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình chọn. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận phần thưởng Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo - HS trả lời câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích tham gia ngày hội Vì sức khỏe học đường không? Em thích nhất điều gì trong ngày hội này?
- - GV yêu cầu HS tích cực, tự giác rèn - HS lắng nghe và thực hiện luyện sức khỏe ở gia đình và tham gia các hoạt động TDTT của lớp, trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Lưu ý: Trần Tuấn Sang, Nhật Đăng, Gia Hân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ - GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng - HS suy nghĩ các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày kết quả khác nghe, nhận xét. TIẾT 2 3. Hoạt động đọc: 10’
- Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - Hs trả lời - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo - Hs lắng nghe ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân - Hs lắng nghe hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh - Hs đọc theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài - HS đọc hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng:5’ - HS đọc
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS trình bày kết quả 5. Hoạt động viết chính tả: 7’ - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS - HS lắng nghe chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa - HS lắng nghe, viết chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc - HS thực hiện cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. - HS lắng nghe - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Lưu ý: Trần Tuấn Sang, Nhật Đăng, Gia Hân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình - HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Y/c HS đọc yêu cầu đề - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, câu hỏi Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - HS lắng nghe hình nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - HS lắng nghe, nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên - HS lắng nghe các hình, tìm ra quy luật xếp hình (hình tròn, - HS nêu hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định - Hs lắng nghe, xếp hình được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - Hs lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Hs nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình - HS xếp - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi - HS thực hiện xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS kể những đồ vật ở trường có dạng - HS trả lời
- hình vuông, tròn, tam giác, khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 6 tháng 1 năm 2025 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 12: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; - Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Đồ dùng đánh răng, rửa mặt, rửa tay. Xô đựng nước và nước sạch. - Truyện ngụ ngôn Gấu con bị sâu răng; bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích); video, tranh ảnh hướng dẫn cách đánh răng, rửa mặt, các bước rửa tay. 2. Học sinh: - khăn rửa mặt cá nhân;
- - Thẻ 2 mặt: 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ; - Mỗi tổ chuẩn bị 2 đến 3 chậu nhựa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) cho HS nghe. - Hát theo và múa phụ họa. - Đặt câu hỏi: - Trả lời cá nhân. + Bài hát nói về điều gì? - Lắng nghe. + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân *Y/C HS nêu tên những việc mọi người - 2-3 HS nêu. HS khác nhận xét, bổ thường làm hằng ngày để giữ vệ sinh cá sung. nhân sạch sẽ. - Quan sát tranh, suy nghĩ trả lời theo *Y/C HS quan sát tranh, suy nghĩ và gợi ý. chia sẻ trước lớp theo gợi ý: - Lần lượt HS trình bày, chia sẻ trước + Em đã tự làm được những việc nào để lớp. giữ vệ sinh cá nhân? - HS khác nhận xét và nêu cảm nghĩ của + Kể lại cách em thực hiện 1 đến 2 việc mình về việc bạn đã làm được. giữ vệ sinh cá nhân mà em đã tự làm - Thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các bức được (tên việc làm, thời gian làm việc tranh đúng quy trình rửa mặt (4 – 3 – 1 – đó trong ngày, tác dụng và các bước 2 – 5: Vò khăn bằng nước sạch – Vắt thực hiện việc đó) khăn – Đặt khăn vào hai lòng bàn tay – - Nhận xét, tuyên dương HS. Lau sạch mắt – Lau 2 bên má, trán, mũi, * Y/C HS quan sát nhóm hình 2 – hoạt cằm). động 1, thảo luận và sắp xếp các hình - Đại diện 1 số nhóm trình bày. cho đúng trình tự rửa mặt. - Giơ thẻ xanh (đồng tình), thẻ đỏ - Kết luận các bước rửa mặt. (không đồng tình). - NX, khen ngợi, động viên HS. - 2 HS trình bày. - Gọi HS trình bày quy trình các bước - Lắng nghe. rửa tay. Kết luận: Có nhiều việc các em cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ như:
- đánh răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh. 3.Thực hành Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt, rửa tay - 2-3 HS đại diện mỗi nhóm lên lần lượt a, Thực hành rửa mặt thực hiện việc rửa mặt (chọn dụng cụ, - Tổ chức cho HS lên bảng thực hiện đồ dùng, thực hiện các động tác rửa các bước rửa mặt mặt). - Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét b, Thực hành rửa tay - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. (GV tổ chức tương tự như thực hành - Lắng nghe. các bước rửa mặt) - NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, động viên HS. 4.Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ vệ sinh cá nhân hàng ngày - Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay chân, tắm gội để rèn luyện thói quen giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày. + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự làm - Lắng nghe và thực hiện. được hoặc làm chưa đúng trong việc vệ - 1 số HS chia sẻ. sinh cá nhân. - Lắng nghe và nhắc lại: ĐT - CN + Nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: - Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại
- để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh khỏe. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Lưu ý: Trần Tuấn Sang, Nhật Đăng, Gia Hân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ➢ 1. 1. Khởi động ➢ - - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát ➢ - ➢ 3. 2. Hoạt động luyện tập ➢ H Bài 1: Chọn chữ phù hợp với ô - HS làm bài vuông: a. c hay k? con á chữ í b. ng hhay ngh? con é õ nhỏ c. g hay gh? ghế ỗ con ẹ
- - GV hướng dẫn HS làm bài theo quy tắc. - k thì đi kèm với âm nào? - ngh thì đi kèm với âm nào? - gh thì đi kèm với âm nào? - Cho HS làm vào vở. - GV NX - HS viết Bài 2: - GV cho HS luyện viết câu: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết - HS nêu 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS nêu lại luật chính tả với c,k,g,gh,ng,ngh - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIÊT BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Lưu ý: Trần Tuấn Sang, Nhật Đăng, Gia Hân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động
- - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Khám phá HĐ 1: Hoạt động viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. - HS đọc Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - HS lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. HĐ 2. Hoạt động tìm từ: -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có - HS tìm thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. HĐ 3. Luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. - Hs lắng nghe và quan sát + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - Hs đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS thảo luận + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp - Hs trình bày (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - Hs lắng nghe, quan sát Các bước thực hiện tương tự như c, k. - HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - HS lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi 2. Khám phá HĐ 1. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong - HS tìm những từ ngữ nói về đoạn văn? đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của chúng. H: Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS trả lời mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe . HĐ 2. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS trả lời H: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời H: Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS phân tích H: Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. HĐ 2. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào
- có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trình bày. + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trả lời. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. - HS trình bày. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - HS lắng nghe các nhóm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập về cộng trừ trong phạm vi 10. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn Lưu ý: Trần Tuấn Sang, Nhật Đăng, Gia Hân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên (hỏi về HS tham gia chơi cấu tạo số) LUYỆN TẬP:30’ 1. Số - HS nghe - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thực hiện vào vở - GV hướng dẫn: Các em hãy điền kết quả của - HS nối tiếp nêu kết quả: phép tính vào các ô trống 3 + 5 = 8 6 - 4 = 2 6 + 4 = 10 6 - 3 = 3 . - GV nhận xét bài làm của HS HS khác nhận xét 2. >, <, = GV nêu yêu cầu của bài tập HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu: Các em thực hiện phép tính bên phía có phép tính rồi so sánh với kết quả phía còn lại. - GV yêu cầu HS nêu cách làm phép tính: 8 > HS nêu 6+ 1 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài Chữa bài 8 > 6 + 1 3 + 4 = 4 + 3 7 = 10 - 3 7 + 2 > 7 + 1 GV nhận xét 9 10-3 Bài 3: Viết phép tính thích hợp? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài HS nghe + Phía bên trái bập bênh có mấy con gấu? 6 con gấu + Phía bên trái nhiều hơn bên phải mấy con 3 con gấu gấu? + Cả 2 bên có bao nhiêu con gấu? 9 con gấu - GV hướng dẫn HS tìm ra phép tính đúng: 6 – 3 = 3 6 + 3 = 9 Bài 4: Tô màu? GV nêu yêu cầu bài tập 5 + 0; 4 + 1; 3 + 2; GV hướng dẫn HS làm bài 1 + 4; 2 + 3... Tìm những vùng có kết quả bằng 5? - HS tô màu vào vở
- Yêu cầu HS tô màu đỏ vào những vùng vừa HS thực hiện theo yêu cầu của tìm được. GV GV hướng dẫn tương tự với các màu khác GV nhận xét 4. Vận dụng - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng trừ đã - HS thực hiện học . - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ Chiều thứ 3, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động vận dụng: - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học - HS trả lời tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 phút): - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRẢI NGHIỆM BIỂU DIỄN BÀI THỂ DỤC NHẮC LẠI NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “đứng - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. ngồi theo lệnh” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay
- phối hợp tự nhiên. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Đi thường theo - GV làm mẫu động vạch kẻ thẳng hai tay tác kết hợp phân tích dang ngang. kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV -Luyện tập thực hiện động tác làm mẫu Tập đồng loạt mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. 1 lần - GV cùng HS nhận Tập theo tổ nhóm xét, đánh giá tuyên dương. - Đội hình tập luyện 4 lần đồng loạt. Tập theo cặp đôi - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. ----------- Tập cá nhân - Gv quan sát, sửa ----------- Thi đua giữa các tổ sai cho HS. 3 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập - Trò chơi “nhảy 1 lần theo khu vực. GV đúng nhảy nhanh”. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3-5’ cho HS - HS vừa tập vừa - Bài tập PT thể lực: - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai GV Sửa sai - Vận dụng: - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn III.Kết thúc 2 lần - GV và HS nhận xét - Thả lỏng cơ toàn đánh giá tuyên - Chơi theo hướng thân. dương. dẫn - Nhận xét, đánh giá - GV nêu tên trò 1 3 chung của buổi học. 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách 2 4 Hướng dẫn HS Tự chơi, tổ chức chơi ôn ở nhà thở và chơi chính
- - Xuống lớp thức cho HS. - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - Cho HS bật tại chỗ - HS trả lời hai tay chống hông 10 lần - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả sát tranh trả lời câu lỏng hỏi BT1 trong sách. - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________________________ Thứ 4, ngày 8 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.

