Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

docx 31 trang Phương Khánh 19/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, cách chăm sóc, rèn luyện sức khỏe ở lứa tuổi học sinh; - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khỏe cho bản thân; - Rèn kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phân công HS chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Phân công HS chuẩn bị tiểu phẩm nói về sự cần thiết và cách chăm sóc, rèn luyện sức khỏe học đường; - Chuẩn bị nội dung cho ngày hội Vì sức khỏe học đường; 2. Học sinh: - Hai HS dẫn chương trình; - Một số lớp được chọn chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, tiểu phẩm; - Tập đồng diễn thể dục - rèn luyện sức khỏe; - Trang phục thể thao để đồng diễn thể dục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua Quốc ca. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - - HS nghe trực tuần nhận xét thi GV mời HS lên hát các tiết mục văn nghệ đua. chào mừng ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS biểu diễn văn nghệ. - HS theo dõi. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Thi đồng diễn thể dục - GV TPT bố trí cho các khối lớp toàn - HS quan sát và dàn hàng theo trường đứng thành hình chữ U, để khoảng hướng dẫn trống ở giữa sân trường cho các lớp đồng diễn thể dục. - GV TPT giới thiệu lần lượt các lớp lên
  2. đồng diễn thể dục. - Lớp được giới thiệu nhanh chóng xếp hàng, dàn hàng ngang, hàng dọc - BGK chấm thi các tiết mục đồng diễn và thực hiện đồng diễn thể dục. - GV TPT điều khiển các lớp bình chọn lớp đồng diễn thể dục đều và đẹp nhất, nhì, ba. - HS các lớp bình chọn. - Công bố kết quả và phát phần thưởng cho các lớp được bình chọn. - Đại diện HS lên nhận phần thưởng. 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Diễn tiểu phẩm - GV giới thiệu các tiểu phẩm các lớp đã - HS diễn tiểu phẩm. chuẩn bị và mời HS lên diễn tiểu phẩm theo thứ tự. - GV yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu hỏi: - HS theo dõi và trả lời câu hỏi của + Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp GV gì? - Một số HS trả lời + Em có nhận xét gì về tiểu phẩm? + Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm? - GV phát quà tặng động viên cho những em có câu trả lời hay và đúng. - Một số HS nhận quà tặng. 4. Vận dụng - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi - HS lắng nghe tham gia ngày hội Vì sức khỏe học đường, tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình chọn. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận phần thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời + Em có thích tham gia ngày hội Vì sức khỏe học đường không? Em thích nhất điều gì trong ngày hội này? - GV yêu cầu HS tích cực, tự giác rèn luyện sức khỏe ở gia đình và tham gia các hoạt - HS lắng nghe và thực hiện động TDTT của lớp, trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 81: ÔN TẬP
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ - GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng - HS suy nghĩ các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày kết quả khác nghe, nhận xét. TIẾT 2 3. Hoạt động đọc: 10’ Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - Hs trả lời
  4. - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo - Hs lắng nghe ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân - Hs lắng nghe hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh - Hs đọc theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài - HS đọc hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng:5’ - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS trình bày kết quả 5. Hoạt động viết chính tả: 7’ - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS - HS lắng nghe chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa - HS lắng nghe, viết chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’
  5. - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc - HS thực hiện cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. - HS lắng nghe - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ TOÁN BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình - HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Y/c HS đọc yêu cầu đề - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, câu hỏi
  6. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được hình - HS lắng nghe nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - HS lắng nghe, nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên - HS lắng nghe các hình, tìm ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình - HS nêu tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được - Hs lắng nghe, xếp hình hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - Hs lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Hs nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình - HS xếp - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi xem - HS thực hiện HS nào xếp nhanh nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS kể những đồ vật ở trường có dạng - HS trả lời hình vuông, tròn, tam giác, khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ Chiều thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 12: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
  7. - Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Đồ dùng đánh răng, rửa mặt, rửa tay. Xô đựng nước và nước sạch. - Truyện ngụ ngôn Gấu con bị sâu răng; bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích); video, tranh ảnh hướng dẫn cách đánh răng, rửa mặt, các bước rửa tay. 2. Học sinh: - khăn rửa mặt cá nhân; - Thẻ 2 mặt: 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ; - Mỗi tổ chuẩn bị 2 đến 3 chậu nhựa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) cho HS nghe. - Hát theo và múa phụ họa. - Đặt câu hỏi: - Trả lời cá nhân. + Bài hát nói về điều gì? - Lắng nghe. + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 2-3 HS nêu. HS khác nhận xét, bổ Hoạt động 1: Chia sẻ những việc cần sung. làm để giữ vệ sinh cá nhân - Quan sát tranh, suy nghĩ trả lời theo *Y/C HS nêu tên những việc mọi người gợi ý. thường làm hằng ngày để giữ vệ sinh cá - Lần lượt HS trình bày, chia sẻ trước nhân sạch sẽ. lớp. *Y/C HS quan sát tranh, suy nghĩ và - HS khác nhận xét và nêu cảm nghĩ của chia sẻ trước lớp theo gợi ý: mình về việc bạn đã làm được.
  8. + Em đã tự làm được những việc nào để - Thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các bức giữ vệ sinh cá nhân? tranh đúng quy trình rửa mặt (4 – 3 – 1 – + Kể lại cách em thực hiện 1 đến 2 việc 2 – 5: Vò khăn bằng nước sạch – Vắt giữ vệ sinh cá nhân mà em đã tự làm khăn – Đặt khăn vào hai lòng bàn tay – được (tên việc làm, thời gian làm việc Lau sạch mắt – Lau 2 bên má, trán, mũi, đó trong ngày, tác dụng và các bước cằm). thực hiện việc đó) - Đại diện 1 số nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Giơ thẻ xanh (đồng tình), thẻ đỏ * Y/C HS quan sát nhóm hình 2 – hoạt (không đồng tình). động 1, thảo luận và sắp xếp các hình - 2 HS trình bày. cho đúng trình tự rửa mặt. - Lắng nghe. - Kết luận các bước rửa mặt. - NX, khen ngợi, động viên HS. - Gọi HS trình bày quy trình các bước rửa tay. Kết luận: Có nhiều việc các em cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: đánh răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh. 3.Thực hành Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt, rửa tay - 2-3 HS đại diện mỗi nhóm lên lần lượt a, Thực hành rửa mặt thực hiện việc rửa mặt (chọn dụng cụ, - Tổ chức cho HS lên bảng thực hiện đồ dùng, thực hiện các động tác rửa các bước rửa mặt mặt). - Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét b, Thực hành rửa tay - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. (GV tổ chức tương tự như thực hành - Lắng nghe. các bước rửa mặt) - NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, động viên HS. 4.Vận dụng - Lắng nghe và thực hiện. Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ - 1 số HS chia sẻ. vệ sinh cá nhân hàng ngày - Lắng nghe và nhắc lại: ĐT - CN
  9. - Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay chân, tắm gội để rèn luyện thói quen giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày. + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự làm được hoặc làm chưa đúng trong việc vệ sinh cá nhân. + Nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: - Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh khỏe. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ____________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
  10. - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ➢ 1. 1. Khởi động ➢ - GV – GV cho HS hát và vận động - HS hát theo nhạc ➢ - ➢ 3. 2. Hoạt động luyện tập - HS làm bài ➢ H Bài 1: Chọn chữ phù hợp với ô vuông: a. c hay k? con á chữ í b. ng hhay ngh? con é õ nhỏ c. g hay gh? ghế ỗ con ẹ - GV hướng dẫn HS làm bài theo quy tắc. - k thì đi kèm với âm nào? - ngh thì đi kèm với âm nào? - gh thì đi kèm với âm nào? - Cho HS làm vào vở. - GV NX - HS viết Bài 2: - GV cho HS luyện viết câu: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết - HS nêu 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS nêu lại luật chính tả với c,k,g,gh,ng,ngh - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ____________________________________ KĨ NĂNG SỐNG CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ)
  11. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 01 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động vận dụng: - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập - HS trả lời nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao?
  12. + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 - HS nhắc lại phút): - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ TIẾNG VIÊT BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
  13. 2. Khám phá HĐ 1: Hoạt động viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. - HS đọc Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - HS lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. HĐ 2. Hoạt động tìm từ: -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có - HS tìm thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. HĐ 3. Luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. - Hs lắng nghe và quan sát + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - Hs đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS thảo luận + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp - Hs trình bày (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - Hs lắng nghe, quan sát Các bước thực hiện tương tự như c, k. - HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - HS lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi 2. Khám phá
  14. HĐ 1. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong - HS tìm những từ ngữ nói về đoạn văn? đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm của chúng. H: Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS trả lời mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe . HĐ 2. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS trả lời H: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời H: Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS phân tích H: Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. HĐ 2. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trình bày. + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe.
  15. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trả lời. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. - HS trình bày. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - HS lắng nghe các nhóm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ ________________________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 7 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. - HS yêu thích môn học. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động( 7’) - HS hát - HS hát - GV đưa bảng phụ có ghi câu cho HS đọc: - HS đọc “Hà bị cuốn vào các câu chuyện suốt từ đầu cho đến cuối.” - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 2. Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo nhau (thêm dấu thanh phù hợp) từ ngữ chỉ loài vật để tạo từ ngữ chỉ loài vật - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bằng các chữ theo hàng ngang và hàng bảng. dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô.. sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết đang vào nhà” thơ “Tết đang vào nhà” - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) khổ thơ cuối: Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Trời đất nở hoa. - GV cho HS đọc khổ thơ. - HD HS viết chữ mà HS hay viết sai. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải viết phụ. ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu) - GV đọc cho HS viết bài. - HS tập viết chữ hay viết sai vào - GV nhận xét tuyên dương. bảng con. * Mở rộng - HS viết bài vào VBT.
  17. - GV trình chiếu toàn bài thơ: Trăng - HS nhận xét sáng *Mở rộng - GV cho HS luyện đọc bài, tìm trong - HS lắng nghe và thực hiện bài các tiếng có chứa thanh huyền. - HS đọc - GV nhận xét HS, tuyên dương. Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào - HS làm việc cá nhân - HS nhận xét 3. Vận dụng (3’) - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần ao. - HS lắng nghe và chơi nói nối GV phổ biến luật chơi. tiếp. GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. - Biết đọc trơn, bước đầu nhận biết một số từ qua tranh ảnh. - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ -Hát - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc chênh chếch. NX - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim chích - 3 học sinh đọc có ích ”. NX - Nhận xét 2. Khám phá Giới thiệu bài. ➢ - GV chép mẫu: Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. -Vài HS đọc (Theo Vũ Tú Nam) - GV đọc mẫu - Màu phớt hồng. - Hoa đào có màu gì? - Hs nêu:mẩu bánh, râu, xúm xít. - Yêu cầu HS nêu từ khó viết - HS viết bảng con. - Cho Hs phân tích từ và viết bảng. - Hs nhìn bảng và chép vào vở. - Nhắc tư thế ngồi viết, chú ý viết đúng đẹp - GV đọc lại cho Hs soát lỗi. - Hs dò, sửa lỗi. ➢ 3. Hoạt động luyện tập ➢ H Hoạt động 4: Bài tập 4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông: a. c hay k? con á chữ í b. ng hhay ngh? con é õ nhỏ c. g hay gh? ghế ỗ con ẹ - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài theo quy tắc. - k thì đi kèm với âm i, e, ê. - k thì đi kèm với âm nào? - ngh thì đi kèm với âm i,e,ê - ngh thì đi kèm với âm nào? - gh thì đi kèm với âm i,e,ê. - gh thì đi kèm với âm nào? -Hs làm - Cho HS làm vào vở. -Hs trả lời - GV NX 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời
  19. - GV tổng kết bài học. - HS nghe. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Cho học sinh chơi trò chơi " Truyền - Học sinh tham gia chơi điện". - Lớp trưởng điều khiển. Một bạn đọc số bất kì trong phạm vi 10 sau đó chỉ bạn khác tìm 1 số trong phạm vi 10 làn lượt cho đến khi tìm hết số GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi - Lắng nghe tốt. - Giới thiệu bài: Ôn tập các số trong phạm vi 10 2.Luyện tập - Giáo viên yêu cầu học sinh mở vở bài tập toán * Bài 1: Số ?
  20. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát nhìn trang viết số và nối số với - Yêu cầu HS quan sát và làm theo mẫu tranh thích hợp. - GV cùng Hs nhận xét Hai học sinh lên bàng làm bài 2 4 1 8 7 9 10 3 6 b,Viết các số trên theo theo thứ tự: - Từ bé đến lớn: 0,1, 2,3,4,5,6,7,8,9,10 - Từ lớn đến bé: 10, 9,8,7,6,5,4,3,2,1,0 -HS nhận xét bạn * Bài 2: Số ? - Cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số - HS quan sát các con vật trong tranh GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ? ( - HS nêu miệng 6) + Có 8 con chim Tương tự HS thực hiện và trình bày phần + Có 6 con thỏ còn lại + Có 9 con gà con + Có 3 con chó + Có 7 con ngan + Có 2 con trâu b) GV hỏi: Trong các con vật: con - học sinh nêu câu trả lời: con trâu thỏ,con chó, con trâu số con vật nào ít nhất? - HS nhận xét bạn