Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

docx 44 trang Phương Khánh 19/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng . - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ... + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh ,video clip về an toàn khi ở nhà và nơi công cộng - Các biển báo giao thông và 1 số câu hỏi để tổ chức thi tìm hiểu Luật giao thông đường bộ 2. Học sinh: - Mặc quần áo đồng phục . - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và HS chỉnh đốn trang phục phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới HS thực hiện nghi lễ: chào cờ,hát Quốc ca 2. Hình thành kiến thức mới(10’) * Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm để - HS thảo luận nhóm đôi hỏi -đáp đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng : - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn khi ở nhà và nơi công cộng - HS trả lời :
  2. - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận + An toàn khi ở nhà là .. Không nhóm đôi và trả lời theo gợi ý về sự an toàn chơi gần các đồ vật nóng: phích nước, khi ở nhà và nơi công cộng nồi chứa thức ăn nóng, hệ thống điện, + Con hiểu thế nào là An toàn khi ở nhà ? các vật sắc nhọn, các loại thuốc uống... + Con không nên chơi gần các đồ vật gì khi ở Rót nước sôi từ ấm đun nước to, nặng nhà để đảm bảo an toàn ? quá sức vào phích. + Khi chơi không an toàn sẽ gây ra những hậu - Không đùa nghịch khi cắt giấy. quả như thế nào? - Không cho tay vào quạt điện đang chạy... + Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi công cộng Không chơi những trò chơi nguy hiểm để được an toàn? như bắn súng cao su, đu quay, trượt - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. máng Không nên chơi ở các ao hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung quanh... GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng biết những việc làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng 3. Luyện tập(10’) *Hoạt động 1 : Thi tìm hiểu giao thông - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là bấm chuông nhanh nhất trả lời câu mất lượt. hỏi. - HS trả lời câu hỏi : GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình.
  3. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ bài hát TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp về giao thông ; đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của Hoàng Văn Yến; Chúng em với an toàn giao thông; Bé học luật giao thông 4. Vận dụng(5’) * Hoạt động 1: - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia hoạt động. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: - HS trả lời. + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì ? - HS trả lời. + Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao thông ? - HS trả lời. + Khi tham gia giao thông con nên làm gì? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện an toàn giao thông để theo đó thực hiện và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................. ____________________________________
  4. TIẾNG VIỆT BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Quyền trẻ em: Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 70. - HS đọc 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát - HS so sánh
  5. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần ươc. + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo - HS ghép thành ươt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến - HS đọc khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS thực hiện nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng được. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đánh vần, vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - HS phân tích
  6. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu lại ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong - HS lắng nghe, quan sát chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc - HS nói trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước - HS nhận biết tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ cỡ - HS lắng nghe chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết
  7. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt. - HS đọc - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam mơ - HS trả lời. ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát trả lời các câu hỏi. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: Hãy nói về nghề nghiệp của những người - HS trả lời. trong tranh? Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, - HS trả lời. thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) Quyền trẻ em: Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS tìm
  8. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............. ____________________________________ TOÁN: Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, không - HS chơi làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Khám phá: Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - HS nhận biết
  9. - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối - HS lắng nghe lập phương). - HS nêu - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nhận biết - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. - HS lắng nghe Bài 3: - HS nêu - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS đếm - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu câu của đề bài. - HS lắng nghe Bài 4: - HS nêu - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS thực hiện - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập phương nhỏ xếp được một khối lập phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). - HS trả lời 3. Vận dụng trải nghiệm (2’) - HS lắng nghe - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ ____________________________________ Chiều thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
  10. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 10: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Học sinh biết được cách sử dụng đồ dùng an toàn trong gia đình – Nêu được một số việc làm không nguy hiểm khi sử dụng các đồ dùng sắc nhọn hoặc có điện *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ... + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm : Chăm chỉ trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về tình bạn phù hợp với HS lớp 1 (bài múa vui) 2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát múa -HS tham gia 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Những đồ vật trong gia đình: Trò chơi: Kể chuyện về đồ dùng gia đình - HS quan sát tranh và thảo luận theo - Em hãy vẽ, ghi tên và nêu tác dụng nhóm: Kể những đồ dùng trong gia của 1-2 đồ dùng trong gia đình mà em đình và nêu tác dụng biết? Hoạt động 2: Xác định những hành động an toàn, không an toàn - Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm 4 nêu những việc làm không an toàn. - Giáo viên mời các nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ - Giáo viên kết luận: Những hành động an toàn, không an toàn: Những hành động sử dụng đồ dùng -HS lắng nghe Những hành động sử dụng đồ dùng gia
  11. đình không an toàn có thể gây tai gia đình an toàn. nạn thương tích. +Rót nước sôi từ ấm đun nước to, nặng +Dùng chổi quét nhà, quét sân. quá sức vào phích. Cầm tay vào dây điện khi đang cắm +Dùng điều khiển bật ti vi. điện. +Dùng dao chặt vật cứng. +Dùng dụng cụ chuyên gọt để gọt củ quả. +Đùa nghịch khi cắt giấy. Bật quạt điện. + Chạm tay vào ấm điện đang đun. Dùng kéo cắt giấy thủ công. +Dùng chậu, rổ, rá để rửa rau, vo gạo. - Nhận xét các hành vi sử dụng đồ dùng -HS lắng nghe trong gia đình 3. Thực hành - Yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau: -HS lắng nghe + Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã học hỏi được về việc sử dụng dụng cụ gia đình an toàn + Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn cách sử dụng một số đồ dùng gia đình đảm bảo an toàn. + Thực hành sử dụng một số đồ dùng vào việc giúp đỡ gia đình những việc vừa sức: quét nhà, lau bàn ghế, rửa rau, chăm sóc cây, + Nghe bố mẹ, người thân nhận xét việc sử dụng đồ dùng gia đình của em. - Giáo viên kết luận: Khi sử dụng đồ dùng trong gia đình các em hãy ghi nhớ: Mỗi người cần phải biết cách và thực hiện đúng những quy định về sử dụng an toàn đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn cho bản thân, gia đình.
  12. 4. Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị tiết sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: ƯƠC ƯƠT ƯƠM ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc,ươt,ươm,ươp đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươc,ươt, thước kẻ,lướt - HS đọc: cá nhân. ván. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 71. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết:
  13. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ươc,ươt, thước kẻ,lướt ván, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ ______________________________ KĨ NĂNG SỐNG ĐẾN THĂM NHÀ NGƯỜI KHÁC TRONG DỊP LỄ, TẾT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) . ____________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông
  14. + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Bổn phận trẻ em: - Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội. - Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật Tích hợp văn hóa ứng xử huyện nghi xuân - Có thái độ, hành vi ứng xử văn minh, thân thiện khi tham gia giao thông. - Ứng xử văn hoá khi có va chạm trên đường và cùng hợp tác xử lý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (3’) - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu - HS trả lời giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2. Thực hành (10’) - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên - HS quan sát và thực hành tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường - HS quan sát và thực hành không có đèn tín hiệu - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo - HS thảo luận giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Vận dụng (10’) - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK, - HS quan sát thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, từ - HS trình bày
  15. đó đưa ra cách xử lí trong những tình huống - HS khác theo dõi, bổ sung sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. HS có - HS lắng nghe thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông qua quan sát, nếu được - HS trả lời quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản thân và các bạn. Yêu cầu cần - HS lắng nghe đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Đánh giá (7’) - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: giao thông và nhắc nhở mọi người GV cho HS thảo luận về nội dung, hình tổng cùng thực hiện. kết cuối bài theo gợi ý: - HS theo dõi + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? - + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an - - 2,3 HS trả lời toàn có ý nghĩa gì...). GV có thể đưa ra một số tình huống cụ thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham - gia giao thông ở đoạn đường không có đèn - - HS lắng nghe tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn - - HS giải quyết để và sáng tạo ở HS. tình huống - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. Bổn phận trẻ em: - HS lắng nghe - Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội. - Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành - HS lắng nghe vi vi phạm pháp luật Tích hợp văn hóa ứng xử huyện nghi xuân - Có thái độ, hành vi ứng xử văn minh, thân thiện khi tham gia giao thông. - Ứng xử văn hoá khi có va chạm trên đường và cùng hợp tác xử lý. * Tổng kết tiết học
  16. - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công - HS lắng nghe việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ ____________________________________________ TIẾNG VIỆT: BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết 2.Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
  17. sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS lắng nghe, quan sát - Đọc trơn các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để - HS tìm tạo thành ươp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp - HS ghép một số lần. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng - HS lắng nghe bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. bướm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn.
  18. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu lại ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên - HS lắng nghe, quan sát sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm ,phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, - HS nhận biết giàn mướp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS đọc viết các vần ươm, ươp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp, nườm, nượp.(chữ cỡ vừa). - HS đọc - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, quan sát - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS viết
  19. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần ươm, ươp. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS xác định cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS trả lời. + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào - HS trả lời. của chú mèo? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh (Tên của - HS quan sát, nói. những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện - HS trả lời. nào muốn kế với các bạn về con vật nuôi yêu - HS trả lời. thích của em không?) - HS trả lời
  20. - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS trao đổi. 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS lắng nghe ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ _________________________________ Chiều thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT: BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử, Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học 2. Học sinh: SGK, bảng con, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: