Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

docx 45 trang Phương Khánh 19/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương

  1. Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về các hình thức bạo lực học đường và các tác hại của bạo lực học đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động (3’) - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường - GV nêu vấn đề: Bạo lực học đường đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh - HS lắng nghe và tham gia trả hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể lời câu hỏi. hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. Hoạt động luyện tập (15’)
  2. * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu - HS lắng nghe GV phân tích. thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết - HS trả lời. tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ Hoạt động vận dụng (2’) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): - Nếu trời mưa sẽ thực hiện trong lớp học, điều chình hoạt động vân dung tăng lên 5 phút ________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 66: UÔI, UÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu quý gia đình và những người thân quen. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ chữ TV,.. - HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc 65. 2. Khám phá (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi :Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên - HS lắng nghe và quan sát bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc (12’) a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôi, uôm. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần - HS so sánh uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS ghép để ghép thành vần uôi. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để - HS ghép tạo thành uôm. + GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc
  4. + GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuôi. - HS đọc trơn + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS nêu HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm - GV - HS đọc yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng đọc 4. Viết bảng (10’) - HS quan sát
  5. - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết viết các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần uôi, uôm. - GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như - HS trả lời. thế nào? + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên - HS trả lời. biển vào lúc đó? 7. Nói theo tranh (7’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời:
  6. Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong - HS trả lời. tranh? - Em có biết tên những phương tiện đó không? - HS trả lời. - Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? - HS trả lời. - Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh hơn? - HS trả lời. - Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện nào? Vì sao? - HS trả lời. 8. Vận dụng, trải nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN BÀI 14: KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn Lưu ý: Trần Tuấn Khang, Gia Hân, Nguyễn Trần Tuấn Khang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán, - HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2’) - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Khám phá (11’) - Thông qua trò chơi đố vật thật (hộp quà, xúc xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối - HS chơi lập phương (có mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể). - Thông qua trò chơi đố vật thật (bế cá, loa thùng) và hình vẽ (SGK), GV cho - HS chơi HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể) 3. Luyện tập (15’) Bài 1 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát các hình khối, từ đó nhận ra được hình thích hợp - HS lắng nghe (là khối lập phương hoặc khối hộp chữ nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới mô hình thích hợp đó. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm Bài 2 - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS nhắc lại khối, từ đó nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương hoặc khối hộp chữ - HS lắng nghe nhật), rồi nếu tên chữ ở dưới mô hình thích hợp đó. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm Bài 3 - HS lắng nghe
  8. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, - HS nhắc lại khối ru-bích, hộp bánh), yêu cầu HS - HS lắng nghe quan sát để nhận ra được đó vật nào có - HS nêu dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật rối nêu tên đổ vật với khối thích hợp. b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng - HS nêu khối lập phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong thực tế quanh ta hoặc - HS chơi trong lớp học. - HS lắng nghe 4. Vận dụng (2’) - Em khối lập phương, khối hộp chữ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. gì? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ________________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 9: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT NẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nhận diện được các biểu hiện cua bắt và bị bắt nạt; + Nhận thức được quyền được bảo vệ, không bị xâm phạm thân thể và tổn thương tinh thần; + Biết cách tự bảo vệ để tránh bị bắt nạt; + Hình thành phẩm chất trách nhiệm. Bổn phận trẻ em: Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Các tranh ảnh/ file ảnh về các hình thức bắt nạt. - Các hình thức bắt nạt thường xuất hiện ở địa phương. 2. Học sinh:
  9. - Nhớ lại những tình huống bản thân hoặc bạn bè bị bắt nạt. - Nhớ lại các quyền liên quan đến quyền được bảo vệ tinh thần và thân thể. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS nghe bài hát - Cho HS nghe và xem video bài hát “ Em ơi hãy kể” Hs trả lời - GV đặt câu hỏi: + Sau khi nghe bài hát này, em rút ra được điều gì? GV chốt và dẫn dắt vào bài mới. 2.Khám phá Hoạt động 1: Hành động bị bắt nạt và cách ứng xử a. Nhận biết các hành động bắt nạt. - Lệnh xem tranh và thảo luận nhóm 2 ở HÐ 1 trong SGK và cho biết: HS quan sát tranh và nói cho nhau + Bức tranh vẽ gì? nghe + Tranh nào cho thấy sự bắt nạt? Vì Bức tranh 1 và bức tranh 4 thể hiện sự sao? bắt nạt. GV chốt và hỏi thêm: HS chia sẻ và nhận xét nhóm bạn + Các em còn biết các biểu hiện bắt nạt nào thêm không? + Cách ứng xử cua người bị bắt nạt như thế nào? GV chốt: Có một số hành vi bắt nạt như: Đuổi, đánh, trấn lột đồ ăn sáng, bắt xách cặp . tất cả những hành vi đó là xấu, đáng bị phê phán.
  10. b. Lựa chọn cách ứng xử khi bị bắt nạt - Bước 1: Làm việc cá nhân + Yêu cầu HS quan sát 3 tranh trong HS quan sát và trả lời: em sẽ chạy đi SGK trang 38 và cho biết, khi bị bắt mách với thầy cô, bố mẹ nạt em sẽ làm gì? HS trả lời theo ý của mình. + Khi nào thì em sẽ chọn thêm cách 2 hoặc cách 3? - Bước 2: Làm việc chung cả lớp - Ai xung phong nói cách xử lý cua mình? - Có em nào có cách xử lý khác ngoài 3 cách trên không? GV chốt: + Yêu cầu người có hành vi bắt nạt dừng lại. + Mách thầy, cô giáo (hoặc người có trách nhiệm) + Kêu to để mọi người giúp đỡ, + Khi cần thiết phải gọi đến số 111 để được giúp đỡ. 3.Thực hành Hoạt động 2: Xử lý các tình huống bị bắt nạt - Gv chia lớp thành nhóm 6. Yêu cầu Các nhóm thảo luận tìm cách xử lý các nhóm vận dụng các cách xử lý tình huống nhóm được giao. tích cực đã tìm hiểu trong HÐ1. Sự chế giễu – hình thức bạo lực tinh + Thực chất hiện tượng bắt nạt ở thần. tình huống 2 được gọi là gì? Hs các nhóm tự xử lý tình huống - yêu cầu các nhóm xung phong thể hiện cách xử lý tình huống trước lớp. - Gv nhận xét và chốt: Khi bị bắt nạt, em cần nói để họ dừng lại, nếu không được phải báo ngay cho người lớn biết để giúp đỡ và thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện ứng xử phù
  11. hợp khi bị bắt nạt trong cuộc sống hang ngày. HS trả lời - Em đã từng bị bắt nạt chưa? Nếu bị em sẽ làm như thế nào? - Yêu cầu từng em về nhà thực hiện HS thực hiện ứng xử phỿ hợp nếu gặp các tình huống bị bắt nạt trong gia đình và nơi công cộng và cư xử thân thiện với bạn bè trong và ngoài lớp học. * Tống kết: GV đưa ra thông điệp: Khi bị bắt nạt, ép buộc, em phải nói” Không” và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy. 5. Vận dụng -HS lắng nghe -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN: UÔI, UÔM, UÔC, UÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được được các tiếng có chứa vần uôi, uôm. Nhìn vào tranh có thể nối được các hình với từ ngữ. Nhìn vào tranh điền được tiếng tạo thành từ có nghĩa. - HS quan sát, chú ý lắng nghe, thao tác nhanh nhẹn - HS tự giác hoàn thành và giải quyết được bài tập có vần uôi, uôm - Rèn cho học sinh biết yêu thiên nhiên * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:tivi, máy tính, bài giảng điện tử, sgk, Phiếu học tập 2. Học sinh: bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho học sinh nêu lại vần sáng nay đã - HS nêu nối tiếp học
  12. - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập: Bài 1: Khoanh theo mẫu - GV nêu cầu bài - HS nhắc lại yêu cầu - GV hướng dẫn cách làm và cho hs nêu lại - HS chú ý lắng nghe và nêu lại Tìm các tiếng có chúa vần uôi và uôm và dùng bút chì khoanh lại tiếng đó. - tuổi, muỗi - chuôm, buồm - GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập làm - Hs làm GV theo dõi việc cá nhân - HS đổi bài để chia sẻ giúp nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Nối - GV nêu yêu cầu - HS nêu lại yêu cầu nối tiếp - GV hướng dẫn cách làm - HS nêu lại cách làm: Nối tranh ứng - GV cho HS làm bài vào vở bài tập với mỗi từ ngữ - GV xuống bao quan sát, giúp đỡ - HS làm bài vào vở bài tập - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương Bài 3: Điền chuối, suối muỗn hoặc buồm - GV nêu yêu cầu - HS nêu lại yêu cầu nối tiếp - GV để học nêu cách làm - HS nêu - Gv cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS làm bài - GV xuống bao quát giúp đỡ - quả muỗm, cánh buồm, nải chuối, con suối - Hs đổi vở chia sẻ kết quả cho nhau - GV nhận xét bài học sinh. Tuyên dương, khen ngợi 3. Hoạt động trải nghiệm: - GV cho HS tự tìm tiếng có chứa vần uôi, - HS tự tìm và nêu uôm và nêu trước lớp. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ____________________________________________ KĨ NĂNG SỐNG LỊCH SỰ KHI ĐI MUA SẮM IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ)
  13. ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. + Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. + Học sinh quan sát tranh (SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tấm bìa có ghi công việc, nghe nghiệp cụ thể , - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:2’ - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: + Em có thích tết không? Vì sao? - HS trả lời 2. Khám phá:13’ - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả - HS quan sát lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các hoạt động trong từng hình? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? - HS trả lời + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào?
  14. + Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi - HS lắng nghe khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình - HS lắng nghe mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn - HS trả lời bị đón Tết như thế nào?,...). 3. Vận dụng: 13’ - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong - HS làm việc nhóm đôi khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. - HS lên kể Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động - HS lắng nghe chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * Đánh giá HS kể được các hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết của mình và gia đình mình, có ý thức tự giác tham gia các hoạt động phù hợp. 4. Trải nghiệm: 3’
  15. Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ____________________________________________ TIẾNG VIÊT Bài 67: UÔT, UÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôt, uôc. - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. - Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu lớp học và yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh trong bài học, Bộ chữ TV - HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Khám phá (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh?
  16. - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa ra - HS lắng nghe và quan sát tên bài. 3. Đọc (12’) a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôt, uôc. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôc. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành uôt. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng buộc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS đánh vần.
  17. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. buộc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, uôt - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết uôc trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước tương tự đối với viên - HS thực hiện thuốc, con chuột - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc 4. Viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV - HS lắng nghe,quan sát viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôc, uôt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, uôt, - HS viết ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa).
  18. - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét 6. Đọc (12’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần uôc, uôt. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh - HS đọc vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS xác định từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mẹ cho Hà đi đâu? + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời. + Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc - HS trả lời. như thế nào? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh (6’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? - HS trả lời. Các bạn ấy đang làm gì? - HS trả lời.
  19. Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? - HS trả lời. Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi - HS trả lời. làm việc đó không? 8. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ 3, ngày 17 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 68: UÔN, UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh trong bài học, Bộ chữ TV - HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  20. TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôc uôt - HS viết 2. Khám phá (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS - HS lắng nghe đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bải lên bảng. 3. Đọc (12’) - HS lắng nghe và quan sát a. Đọc vần - HS so sánh - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần uôn, uông. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác - HS lắng nghe nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS đánh vần tiếng mẫu giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo thành uông. - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu