Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14- Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14- Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 14- Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thủy Phương
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội. - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau. - Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, đánh giá hoạt động. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động. + Một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội. + Bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội. 2. Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:2’ * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 13. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:11’ Hoạt động 1: Kể chuyện về chú bộ đội. - GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú bộ đội. - HS lắng nghe. - Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu những - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về phẩm chất tốt của chú bộ đội qua các câu chú bộ đội. chuyện đã nghe. 3. Luyện tập:15’
- Hoạt động 2: Trò chơi : Truyền mật lệnh GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ chữ. - HS tập hợp thành các tiểu đội. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy định, cầm còi để phát lệnh, nhắc nhở các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, động viên tinh thần cho các đội chơi. - Phổ viên luật chơi. - HS lắng nghe phổ biến luật chơi. - Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm. - Chơi thật: + HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: Các tiểu - HS tham gia chơi theo hướng dẫn đội chú ý: Nghiêm! Mời các đồng chí Tiểu của chỉ huy. đội trưởng lên nhận mật lệnh! + Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu tiểu đội chuẩn bị sẵn sàng truyền mật lệnh. + Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu đội. + Truyền mật lệnh xong, người cuối cùng của tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo cáo Đại đội trường, tiểu đội đã hoàn thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi nhận được là + Chỉ huy đáp: Được. + Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện theo mật lệnh. - Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả tin báo - HS lên nhận thưởng. của các tiểu đội, Chỉ huy nhận xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt. - Đánh giá, nhận xét. - Trao thưởng: + HS dẫn chương trình mời Tiểu đội trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên nhận thưởng. + Chỉ huy phát thưởng cho các đội. Toàn trường vỗ tay, đội nghi lễ rung trống chúc mừng.
- 4. Vận dụng:2’ - Con đã làm gì để noi gương anh bộ đội cụ Hồ? - HS trả lời. ( chăm ngoan, học giỏi,...) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ______________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 61: ONG , ÔNG, UNG , ƯNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong, ông, ung, ưng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ong, ông, ung, ưng có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh. - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gia đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gia đình và người thân quen. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu quý gia đình và những người thân quen. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ chữ TV,.. - HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: - Thượng đế cần “Thượng đế cần”. - Thượng đế cần ai ? - Cần bạn ..
- Cho đọc : xinh đẹp, nhanh nhẹn ,sạch Mời bạn đọc cho mình từ này( sẽ,vâng lời. Chỉ): xinh đẹp - HS dưới lớp đọc - Cho đọc đoạn : Hà rất thích con gà bà cho. Sáng sáng Hà dậy sớm chờ gáy ò ó o. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Nhận biết: (5 phút) - Cho HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát tranh, trả lời câu + Em thấy gì trong tranh? hỏi - GV tóm tắt nội dung vừa chỉ vừa đọc + Những bông hoa hồng rất câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh. đẹp. "Những bông hồng /rung rinh trong gió." - GV đọc từng cụm từ, yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc theo từng cụm từ, cả - GV giới thiệu 4 vần mới: ong, ông, ung, câu. "Những bông hồng /rung ưng. Chỉ vào các vần được tô màu đỏ. GV rinh trong gió." giới thiệu bài. - HS quan sát, nhắc lại tên bài. Hoạt động 2: Đọc (20 phút) a. Đọc vần *So sánh các vần - Yêu cầu HS quan sát 4 vần, nêu điểm - HS quan sát, trả lời câu hỏi: giống và khác nhau. + Giống: đều có âm ng đứng - GV nhận xét, KL điểm giống và khác sau. nhau giữa 4 vần. + Khác: âm đứng trước âm ng là o, ô, u, ư * Cho HS phân tích 4 vần. - Vần ong gồm có 2 âm: âm o * Đánh vần đứng trước, âm ng đứng sau . - GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, - Lắng nghe, quan sát khẩu hình. ung, ưng yêu cầu HS quan sát khẩu hình. ong: o -ngờ - ong ông: ô - ngờ - ông ung: u-ngờ-ung ưng: ư- ngờ - ưng. - Gọi HS đánh vần cả 4 vần - HS đánh vần (CN, nhóm, lớp). * Đọc trơn: - Yêu cầu HS đọc trơn các vần - HS đọc trơn cả 4 vần ong, ông, ung, ưng (CN, nhóm, lớp). * Ghép chữ tạo vần
- - Yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS thực hành ghép vần trên để ghép vần ông bảng cài. - 1-2 em nhận xét. - Gọi HS phân tích vần ông + Vần ông có 2 âm ô đứng trước, âm ng đứng sau. + Đang có vần ông muốn có vần ung thì + Thay âm ô bằng âm u, để phải làm thế nào? nguyên âm ng - Yêu cầu HS ghép vần ung - HS ghép vần trên bảng cài vần - GV quan sát, nhắc nhở. ung. - Yêu cầu HS ghép vần ưng, nêu cách - HS ghép bảng cài, nêu cách ghép. ghép: thay âm u bằng âm ư giữ nguyên âm ng. - HS ghép bảng cài, nêu cách - Yêu cầu HS ghép vần ong, nêu cách ghép: thay âm ư bằng âm o giữ ghép. nguyên âm ng. - GV nhận xét, đánh giá, củng cố điểm giống và khác nhau của 4 vần. * Đọc lại vần - HS đọc trơn lại 4 vần (CN, lớp). b. Đọc tiếng * Đọc tiếng mẫu: + Có vần ong rồi, làm thế nào để có tiếng + ... thêm âm n trước vần ep, dấu trong? sắc trên âm e. - GV đưa mô hình tiếng trong, yêu vầu - HS đánh vần, đọc trơn: Trờ - HS đánh vần, đọc trơn. ong – trong. Trong (CN, nhóm, tr ong lớp). Trong * Ghép chữ cái tạo tiếng - Yêu cầu HS tự ghép tiếng mới, đọc cho - HS tự tạo các tiếng có vần ong, bạn bên cạnh nghe. ông, ung, ưng trên bảng cài, đọc cho bạn nghe. - Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài - 5-7 HS lên bảng trình bày bài của bạn. làm, lớp quan sát, nhận xét, phân tích, đánh vần, đọc trơn các tiếng + Trong các tiếng các bạn ghép được bạn ghép được. tiếng nào có vần ong, (ông, ung, ưng)? - HS nối tiếp nhau trả lời câu - Đọc đồng thanh các tiếng HS ghép được. hỏi. * Đọc tiếng trong SGK - Lớp đọc đồng thanh.
- - GV đưa ra các tiếng mới trong SGK: - Quan sát, trả lời câu hỏi: dòng, võng, bổng, cộng, thúng, vũng, đựng, hửng. + dòng, võng + Tiếng nào chứa vần ong? + . bổng, cộng + Tiếng nào chứa vần ông? + .. thúng, vũng + Tiếng nào chứa vần ung? + .. đựng, hửng + Tiếng nào chứa vần ưng? - HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn từng lần lượt từng tiếng (CN, nhóm, tiếng. lớp). - Đọc trơn tất cả các tiếng. - HS đọc (CN, lớp). * Vận động giữa giờ - HS vận động. c. Đọc từ ngữ - GV đưa lần lượt từng tranh minh họa - HS quan sát tranh, trả lời câu cho các từ ngữ dưới tranh chong chóng, hỏi bông súng, bánh chưng đặt câu hỏi cho HS nhận biết các sự vật trong tranh và nói tên sự vật trong tranh, GV đưa từ dưới tranh, HS nhận biết tiếng chứa vần mới ong, ông, ung, ưng phân tích, đánh vần tiếng có vần mới, đọc trơn từ. VD: Đưa tranh 1, hỏi: + Tranh vẽ cái gì? - GV đưa từ đôi dép. +....chong chóng. + Từ chong chóng có tiếng nào chứa vần mới đang học, đó là vần nào? + .... tiếng chong chóng chứa - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vần ong. chong, chóng, đọc trơn từ chong chóng + tiếng chong có âm ch đứng - Thực hiện tương tự với các từ bông trước, vần ong đứng sau. Chờ- súng, bánh chưng. ong-chong. Chờ-ong-chong-sắc- - Gọi HS đọc trơn các từ trên. chóng. chong chóng. (CN , nhóm, lớp) - HS đọc (CN, lớp). d. Đọc lại vần, tiếng, từ - Cho HS đọc lại các vần, tiếng, từ (phần - HS đọc (CN, nhóm, lớp). 2 trang 134). Hoạt động 3: Viết a. Viết bảng (7 phút) - HS quan sát, trả lời * Viết các chữ ghi vần ong, ông, ung, ưng
- + Các các chữ ghi vần ong, ông, ung, + giống đều có chữ ghi âm ng ưng có gì giống và khác nhau? ở cuối, khác nhau ở con chữ thứ nhất o, ô, u, ư. - Cho HS NX về độ cao của các con chữ. - HS NX. - GV viết mẫu ong vừa viết vừa mô tả quy - Quan sát, lắng nghe. trình viết: + Viết chữ ghi vần ông như thế nào? + viết vần ong trước rồi thêm dấu mũ trên đầu con chữ o. + Viết chữ ghi vần ung như thế nào? + viết con chữ u trước rồi nối liền nét viết con chữ ng. + Viết chữ ghi vần ưng như thế nào? + viết chữ ghi vần ung trước rồi thêm dấu móc râu trên con chữ u. - GV viết mẫu vần ưng, vừa viết vừa mô - Quan sát, lắng nghe. tả. - HS viết bảng con chữ ghi 2 vần - Yêu cầu HS viết bảng con chữ ghi 2 vần ông, ưng. - GV cùng HS NX, TD * Viết chữ ghi tiếng bông, súng, chưng - GV đưa lần lượt các chữ mẫu yêu cầu + Chữ ghi tiếng bông có 3 con HS quan sát, nhận xét các chữ mẫu về độ chữ b, con chữ ô và con chữ cao của các con chữ, khoảng cách giữa ng. các chữ. - Con chữ b , ng cao 5 li, con chữ ô cao 2 li. + Khi viết chữ bông ta viết thế nào? + Viết con chữ b trước, chữ ghi - GV viết mẫu tiếng bông, vừa viết vừa vần ông đứng sau. mô tả cách viết. - Quan sát, lắng nghe. - Tương tự với chữ súng, chưng. - HS viết bảng con 3 chữ bông, - Yêu cầu HS viết bảng con 3 chữ ghi súng, chưng tiếng bông, súng, chưng TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tổ chức cho HS ôn đọc lại nội dung 2 của tiết 1. - 1-2 HS nêu: viết 1 dòng bông b. Viết vở (10 phút) súng , 1 dòng bánh chưng, 1 - Yêu cầu HS mở vở tập viết trang 39 nêu dòng chong chóng, 1 dòng trung yêu cầu bài viết. thu -HS nêu tư thế ngồi viết.
- - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (vở và bút viết), nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, để - HS viết bài. vở, cầm bút. - GV nêu từng lệnh để HS tập trung viết - HS về nhà viết ở vở các chữ bài, GV quan sát, uốn nắn. theo ND vở Tập viết - GV yêu cầu HS về nhà viết ở vở các chữ theo ND vở Tập viết. Vận động giữa tiết - HS vận động. Hoạt dộng 4: Đọc câu, đoạn:(10 phút) - Gv đưa tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS quan sát, trả lời: hỏi: + Tranh vẽ cảnh chợ quê. ? Tranh vẽ gì? - HS quan sát, trả lời: - GV đưa đoạn đọc , đọc mẫu và hỏi: + 5 câu. + Đoạn đọc có mấy câu? + đông, cổng, những, dùng, + Tìm những tiếng có chứa vần mới học trong, cùng. ong, ông, ung, ưng. - HS phân tích, đánh vần (CN - - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần những nhóm - lớp) các tiếng: đông, tiếng mới. cổng, những, dùng, trong, cùng. - Từng nhóm 5 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc trơn từng câu, cả đoạn. từng câu. - Đọc cả đoạn (CN, nhóm, lớp) - Tổ chức cho HS thi đọc cả bài trước lớp - 2-3 HS thi đọc cả bài trước lớp. * Tìm hiểu nội dung - GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời: - Quan sát tranh, kết hợp đọc hiểu, trả lời câu hỏi. + Nam đi đâu? + . Nam đi chợ. + Nam đi với ai? + Nam đi chợ với mẹ + Chợ thế nào? + .Chợ đông vui và bán đủ thứ. + Ở chợ có bán những gì? + đồ dùng gia đình, rau, thịt và cá. * Liên hệ, giáo dục + Ở nhà em, ai thường đi chợ? - HS nối tiếp nhau trả lời: +Khi đi chợ, em nên mang theo gì để đựng? - GV nhận xét, tóm tắt nội dung, giáo dục -HS lắng nghe. HS biết đi chợ mua sắm và biết bảo vệ môi trường không sử dụng túi ni lông đựng thực phẩm. Hoạt động 6: Nói (10 phút)
- * Nói theo tranh: - GV giới thiệu chủ đề: Chợ và siêu thị - Cho HS quan sát tranh , hỏi: - Quan sát tranh , trả lời câu hỏi: + Đâu là chợ? + Tranh 1 là chợ. + Đâu là siêu thị? + Tranh 2 là siêu thị. + Em đã đi chợ/ siêu thị bao giờ chưa? + HS giơ tay. + Chợ và siêu thị có gì giống và khác + Chợ và siêu thị cùng bán rất nhau? nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là có những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn siêu thị thì khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quầy. Siêu thị thường trong 1 toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời, - HS nối tiếp nhau nói về chợ và - GV nhận xét, tóm tắt nội dung tranh. siêu thị. - Đại diện 2 nhóm thể hiện trước lớp. - Lớp theo dõi, nhận xét, đánh - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá. giá. * Liên hệ, giáo dục +Khi đi chợ, em cần làm gì? +HSTL +Khi siêu thị, em cần làm gì? - Nhận xét, giáo dục HS cách đi chợ và - Lớp lắng nghe, nhận xét. siêu thị, giáo dục HS BVMT không dùng túi ni lông để đựng đồ. 3. Vận dụng (5 phút) + Hôm nay chúng ta học bài gì? + . vần ong, ông,ung, ưng. - Yêu cầu HS tìm tiếng, từ có vần ong, - HS : võng , bong, vông, sung , ông, ung, ưng . vụng , sừng , dưng . - Gọi HS đọc lại bài (Nội dung 2 , 3 và 4) - 2-3 HS đọc bài. trong SGK. - Nhắc HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ______________________________________ TOÁN
- BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. + Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. + Giúp học sinh hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học; yêu thích, hứng thú * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất + Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và sáng tạo, năng lực tự chủ... + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán, - HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp -Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. nhau viết các phép tính trong bảng cộng 5. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. - Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS lắng nghe - HS nhắc lại tên bài học 2. Luyện tập kBài 1: Số?(CN) - GV cho HS quan sát tranh, hỏi: có mấy - HS trả lời viên bi? Thêm mấy viên bi? Có tất cả mấy viên bi? - GV hướng dẫn HS nêu phép tính 4 + 3 = 7 , 3 + 4 = 7 - Có mấy viên bi? - Có 7 viên bi - Bớt mấy viên bi? - Bớt 3 viên bi - Còn lại mấy viên bi? - Còn lại 4 viên bi - GV hd HS nêu PT 7 – 3 = 4 - HS nêu phép tính 7 – 4 = 3 4 + 3 = 7 - GV hướng dẫn HS nhận xét mối quan hệ 3 + 4 = 7 giữa phép cộng và phép trừ 7 – 3 = 4 - Đọc các phép tính 7 – 4 = 3 - Phần b) tiến hành tương tự - HS đọc cá nhân, ĐT
- * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài 2: Số? (CN) - GV nêu y/c - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm và chữa bài - Nhận xét * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 hoàn thành bài tập Trò chơi: Chọn tấm thẻ nào? - GV nêu y/c - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS cách chơi - HS lắng nghe - GV t/c cho HS chơi theo nhóm - Các nhóm chơi - GV nhận xét 3. Vận dụng - Hôm nay các em học bài gì ? - HS trả lời - GV chốt kiến thức - 2 – 3 HS đọc - Nhận xét giờ học - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2024 TOÁN BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. + Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ. + Giúp học sinh hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học; yêu thích, hứng thú * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất + Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và sáng tạo, năng lực tự chủ... + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,..
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán, - HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp -Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. nhau viết các phép tính trong bảng cộng 5. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. - Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS lắng nghe - HS nhắc lại tên bài học 2. Luyện tập kBài 1: Số?(CN) - GV cho HS quan sát tranh, hỏi: có mấy - HS trả lời viên bi? Thêm mấy viên bi? Có tất cả mấy viên bi? - GV hướng dẫn HS nêu phép tính 4 + 3 = 7 , 3 + 4 = 7 - Có mấy viên bi? - Có 7 viên bi - Bớt mấy viên bi? - Bớt 3 viên bi - Còn lại mấy viên bi? - Còn lại 4 viên bi - GV hd HS nêu PT 7 – 3 = 4 - HS nêu phép tính 7 – 4 = 3 4 + 3 = 7 - GV hướng dẫn HS nhận xét mối quan hệ 3 + 4 = 7 giữa phép cộng và phép trừ 7 – 3 = 4 - Đọc các phép tính 7 – 4 = 3 - Phần b) tiến hành tương tự - HS đọc cá nhân, ĐT * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài 2: Số? (CN) - GV nêu y/c - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm và chữa bài - Nhận xét * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 hoàn thành bài tập
- Trò chơi: Chọn tấm thẻ nào? - GV nêu y/c - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS cách chơi - HS lắng nghe - GV t/c cho HS chơi theo nhóm - Các nhóm chơi - GV nhận xét 3. Vận dụng - Hôm nay các em học bài gì ? - HS trả lời - GV chốt kiến thức - 2 – 3 HS đọc - Nhận xét giờ học - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ___________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 8: AN TOÀN KHI VUI CHƠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nhận diện được những nơi có nguy cơ không an toàn, không nên đến gần + Nhận diện được những trò chơi không an toàn, không nên chơi + Rèn kĩ năng nhận biết những việc nên và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn + Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây ra tai nạn, thương tích * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌc 1.Giáo viên: 1 số nơi vui chơi an toàn và nơi có thể gây tai nạn thương tích 2.Học sinh: Những trò chơi an toàn, những tình huống gây tai nạn, thương tích mà các em biết hoặc đã gặp phải trong thực tiễn đời sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS nêu tên các trò chơi an toàn, - HS tham gia lành mạnh qua trò chơi “ Tiếp sức” - HS nêu cảm nhận của mình sau khi tham gia chơi.
- 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên phù hợp với các tình huống trong tranh - Nêu yêu cầu của hoạt động - Đưa ra lời khuyên phù hợp với các - Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận biết ý tình huống trong tranh định của các bạn và dự đoán hậu quả nếu các - Quan sát tranh, thảo luận theo cặp bạn chơi trò chơi đó. để đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. - Các nhóm thảo luận, chia sẻ- nhóm - Gv nhận xét khác bổ sung, nhận xét. ? Giả sử các em đặt mình vào vị trí bạn được rủ thì sẽ xử lý thế nào . Từ chối và can ngăn; khuyên - Gv phân tích và chốt lại lời khuyên phù hợp. nhủ bạn không thực hiện các hành -Yêu cầu HS lắng nghe bổ sung ý kiến động không an toàn . Hoạt động 4: Không tham gia các trò chơi nguy hiểm trong cuộc sống hằng ngày. - Nêu tên hoạt động - Không tham gia các trò chơi nguy - Yêu cầu HS quan sát tranh hiểm trong cuộc sống hằng ngày. ? Bức tranh 1 vẽ gì. - 1 em bé đang lấy que trêu chú chú. - Chúng ta có nên chơi trò chơi đó không? Và chú chú rất hung dữ. Bức tranh 2: Tương tự. - Không nên chơi. - Nhận xét bạn trả lời - GV chốt: Tiếp tục vận dụng kỹ năng từ chối và khuyên can khi bị rủ tham gia các trò chơi không an toàn ở trường và ở nhà. - Kể cho các bạn nghe em đã tham gia những trò chơi an toàn nào, từ chối và khuyên bạn không tham gia trò chơi nguy hiểm như thế nào? Gv chốt và đưa ra thông điệp: Không chơi những trò chơi không an toàn; Khi bị rủ tham gia các trò chơi không an toàn cần từ chối và khuyên can bạn. * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao - Kể cho nhau nghe sau đó chia sẻ 3. Vận dụng cho cả lớp biết.
- -Hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? +Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa? Chúng ta có cần giữ an toàn cho bạn không? Nếu có thì em nên làm gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: ONG, UNG, ÔNG, ƯNG, IÊC, IÊP. IÊN I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS năm chắc đọc được các vần đã học: ong, ung, ông, ưng, iêc, iên, iêp - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Bài ca đi học - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: ong, ung, ông, ưng, iêc, iên, iêp,iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu. - HS trả lời
- - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần: ong, ung, ông, ưng, iêc, iên, iêp,iêng, iêm, yên, - HS nêu iêt, iêu, yêu. đã học. - HS quan sát - HS đọc - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có một trong những vần đó sau đó thêm dấu thanh. - GV viết các vần: ong, ung, ông, ưng, iêc, iên, - HS lắng nghe, và đọc iêp, yêu cho HS luyện đọc. - Yêu cầu đọc: bay liệng, que diêm, yên ngựa, hồng xiêm, củ riềng. - HS đọc (CN, nhóm, tổ ) Nhà bà có cây hồng xiêm. Mẹ kho cá với HS viết bảng con riềng. 2. Viết - HS viết vào vở ô ly GV đọc bay liệng, que diêm, yên ngựa, hồng xiêm, củ riềng. 3. Luyện tập Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm (đồng, rừng, sưng) HS làm bài + Đồng sức ......... lòng. + Trồng cây gây .......... + Rụng như .......... - GV theo dõi sửa sai - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ KỸ NĂNG SỐNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN GIỮA ANH EM TRONG GIA ĐÌNH IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________
- Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý, đáng trân trọng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (biết chăm sóc sức khỏe bản thân), giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng tạo Cương Gián. - Kể được tên một số ngành nghề tiêu biểu ở Cương Gián. - Giới thiệu với bạn bè thầy, cô một số ngành, nghề ở thôn làng, khu phố nơi em sống. - Năng lực nhận thức về Cương Gián, tìm hiểu về địa lí, văn hóa, kinh tế, chính trị-xã hội, môi trường của Cương Gián. Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện được những việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi góp phần bảo vệ , giữ gìn lịch sử,truyền thống, văn hóa, môi trường và phát triển kinh tế ở Cương Gián. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tấm bìa có ghi công việc, nghe nghiệp cụ thể , - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV có thể đặt câu hỏi: Em mơ ước làm - HS trả lời công việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt - HS lắng nghe vào nội dung tiết học mới. 2. Khám phá a,Họat động 1 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan - HS quan sát sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi
- gợi ý của GV : Nói tên công việc trong từng hình và lợi ích của công việc đó... - HS thảo luận nhóm - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết quả lao động là đem lại những hạt gạo trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể thiếu được của con người (trong đó có cả bản thân các em) nên chúng ta phải trân trọng người nông dân và thành quả lao - Đại diện nhóm trình bày động của họ. - Tương tự GV yêu cầu các nhóm quan sát - Nhóm khác theo dõi, bổ sung và thảo luận lần lượt 2 hành sau và trình - HS lắng nghe bày ý kiến trước lớp. Các nhóm khắc lắng - HS lắng nghe nghe, bổ sung. - HS quan sát và trả lời - Sau đó GV nhận xét và kết luận. - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý: + Nói tên những công việc và lợi ích của - HS nhận biết được các Công những công việc đó? việc trong tranh 2,3 HS trả lời - Qua đó, HS nhận biết được các Công việc trong tranh: đan lát thủ công, làm mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của những công việc đó. - HS chia sẻ b,Hoạt động 2 - Khuyến khích HS nói về lợi ích của một - HS lắng nghe số công việc khác trong cộng đồng - GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV nhận xét - HS theo dõi và động viên các em. - GV có thể chiếu video/clip về một số công việc khác mà các em chưa biết và lợi ích của những công việc này. Qua đó, yêu cầu HS nói được cảm xúc về một số công - HS tham gia việc cụ thể + 3 bạn khác ở dưới lớp nối - GV tổ chức hoạt động cho HS qua trò những thông tin liên quan về công chơi "Đố bạn nghề gì?” việc ghi trên bia để bạn trên bảng
- - Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa trả lời. Nếu trả lời sai thì không có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi được điểm. trồng thuỷ sản, lao công . Cách chơi: + Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên công việc treo phía sau lưng bạn đó + GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối những thông tin liên quan về công việc ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai thì không được điểm. Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn lương thực cho mọi - HS lắng nghe người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. - HS chia sẻ + GV và các bạn khác theo dõi, động viên. - HS tham gia - GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm - HS lắng nghe và thực hiện theo về ý nghĩa của hình tổng kết cuối bài: tình yêu cầu cảm của HS đối với thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, từ đó hiểu được công việc nào cũng đáng quý. Tổ - HS lắng nghe chức cho các em nói mơ ước về công việc - HS tham gia nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó phát triển năng lực khám phá, năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống - HS nắm yêu cầu 3. Vận dụng Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc, nghề nghiệp đó, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIÊT BÀI 62 : IÊC , IÊN , IÊP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nhận biết và đọc dúng các vần iêc, iên, iêp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần iêc, iên, iêp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê hương, đất nước. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh trong bài học, Bộ chữ - HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3 phút) - Tổ chức trò chơi “ Bắn tên” tìm tiếng có - HS nêu bong , xong, song, vần ong , ông, ung, ưng. sống, sung, sung , sưng . và - GV nhận xét, đánh giá. đọc. - Lớp nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Nhận biết (5 phút) - Cho HS quan sát tranh, hỏi : - HS quan sát tranh, trả lời câu + Em thấy gì trong tranh? hỏi: - GV tóm tắt nội dung, vừa chỉ vừa đọc + biển xanh, các hòn đảo câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh. nhấp nhô. "Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ - HS lắng nghe. /trùng điệp." - GV đọc từng cụm từ, yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc theo từng cụm từ, cả câu. " "Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ /trùng điệp." - HS quan sát, nhắc lại tên bài.

