Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

docx 43 trang Phương Khánh 19/02/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền: có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bài hát tập thể: Em là bông hồng nhỏ. 2. Học sinh: II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và - Lớp trưởng nhận xét thi đua. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Kể chuyện: “Đứa trẻ không tên” - GV gọi HS kể lại câu chuyện cho cả lớp - HS lắng nghe nghe. - Ai là nhân vật chính trong câu truyện này? - Tại sao đứa trẻ không tên luôn buồn bã, - HS trả lời không thích chơi đùa với các bạn cùng lứa tuổi?
  2. - Vì sao mọi người thay đổi thái độ đối với đứa trẻ không tên sau sự việc em nhảy xuống hồ cứu bé gái bị ngã? - Em cảm thấy sẽ như thế nào nếu em không có tên gọi? - Nếu em phải xa bố mẹ, xa gia đình như Kà Nu em sẽ như thế nào? - Em có thể rút ra bài học gì qua câu - Học sinh lắng nghe chuyện này? KL: Trẻ em tuy còn nhỏ, nhưng là một con người, ai cũng có họ tên, gia đình, quê hương, có quốc tịch, có nguyện vọng và sở thích riêng. Trẻ em, tuy còn nhỏ, nhưng cũng là một con người có ích cho xã hội Hoạt động 2: Trả lời trên phiếu học tập. - HS thực hiện GV chia nhóm, YC học sinh thảo luận, điền dấu (x) vào các ô trống những quyền nào của trẻ em mà các em cho là đúng. YC các nhóm trả lời KL GV nhắc lại các ý đúng và nhấn mạnh: Đó là các quyền cơ bản của trẻ - HS lắng nghe em mà mọi người cần tôn trọng. Hoạt động 3: – Trò chơi: Hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị trước mảnh giấy làm “bông - HS chơi hoa” để cài trên cành cây. Gv nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng GV tóm tắt, nhấn mạnh nội dung của bài học về quyền và bổn phận của trẻ em qua - HS lắng nghe chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ. GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em là bông hồng nhỏ”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 56: EP ÊP IP UP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up. Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up. (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp,ip, up.. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ep, êp, ip, up.có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gia đình và những người thân quen từ đó gắn bó với những người trong gia đìnhvà những người thân quen *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử, ti vi, máy tính, máy quét. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi 2. Khám phá, thực hành - HS chơi * Nhận biết - Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
  4. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc: Trong bếp, lũ cún con biết và yêu cầu HS đọc theo: Trong bếp, lũ múp míp nép vào bên mẹ. cún con múp míp nép vào bên mẹ. - GV giới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up.. Viết tên bài lên bảng. *Đọc a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan sát - So sánh các vần - Giống nhau: có âm cuối là p + GV giới thiệu vần ep, êp, ip, up. - Khác: các âm đầu: e, ê, i, u. + Em hãy so sánh vần ep, êp, ip, up. để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại - HS đánh vần tiếng mẫu điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần - Đánh vần các vần một lần. + GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng + Cho HS một số HS nối tiếp nhau đọc trơn mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - HS đọc: ep, êp, ip, up. + Cho HS lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. b. Đọc tiếng - HS đánh vần, đọc trơn.. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. - HS đánh vần, lớp đánh vần + Cho HS đánh vần, đọc trơn tiếng thác. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng + Đánh vần tiếng. thanh. + GV đưa các tiếng có trong SHS. + Đọc trơn tiếng. - HS ghép - Ghép chữ cái tạo vần tiếng + Cho HS ghép vần ep, êp, ip, up., tiếng vần HS đọc đồng thanh vần, tiếng vừa ep, êp, ip, up. ghép được + Cho HS đọc đồng thanh vần, tiếng vừa - HS phân tích, nêu cách ghép ghép được + Cho HS 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau
  5. khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần, 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần.ep, êp, ip, up. - HS viết GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS nhận xét cách viết các vần ep, êp, ip, up. - HS lắng nghe - Cho HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, up.bếp, bìm bịp, búp sen (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô vần ep, êp, ip, up; bếp, - HS tô tô vần ep, êp,ip, up; bếp, bìm bịp, búp sen, bìm bịp, búp sen, - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét 6. Đọc đoạn - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm. ep, êp,ip, up; - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa tử ngữ - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS đọc hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  6. - GV giới thiệu nội dung tranh: - Đại diện một nhóm đóng vai - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai trước cả lớp. GV và HS nhận xét. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, máy quét, ti vi 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài 2.Khám phá: Bảng trừ -Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành - HS quan sát các phép tính 8 trừ cho một số. (Nêu được kết quả các phép tính 8 - 1, 8 - 2, 8 - 3, 8 - - HS nêu 4, 8 - 5, 8 - 6, 8 - 7).
  7. 3. Thực hành *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS tính nhẩm 6 trừ cho một số - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ - HS theo dõi - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS hoàn thành bảng trừ trong phạm - HS thực hiện vi 10 - GV cho HS đọc kết quả phép tính theo - HS ghi vào vở từng cột - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi ở lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 8: AN TOÀN KHI VUI CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được nguy cơ không an toàn ,không nên đến gần; - Biết được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn; - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích.
  8. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực: Năng lực giao tiếp, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác,... - Phẩm chất: chăm chỉ, tự tin, trách nhiệm. *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. 1. Giáo viên: Tranh SGK,tranh về một số nơi vui chơi an toàn và nơi có thể gây tai nạn thương tích; - Tranh về các trò chơi không an toàn 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS nghe nhạc và hát theo. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - GV nêu tổng kết trò chơi và giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá Xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc theo nhóm -GV chia lớp thành các nhóm 6 em: - HS quan sát tranh thảo luận theo - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang nhóm 6 em 33để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi -Yêu cầu HS thảo luận cho biết các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? Bước 2: Làm việc cả lớp -GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành động Hành động vui chơi an vuichơi -Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả toàn khôngan thảo luận toàn -Các nhóm khác theo dõi nhận xét,bổ sung -GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. -GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. -GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình HS nêu hậu quả của các hành động huống ở tranh 2.4.6 -Hs lắng nghe
  9. - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động ở các tranh 2.4.6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của hs -GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu quả của những hành động vui chơi không an toàn này. *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. 3. Luyện tập, thực hành Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia - GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn ,không an toàn mà các em đã tham gia -GV ghi lại những trò chơi không an toàn và chốt lại:Những trò chơi không an toàn bao gồm: +Trèo cây,trèo cột điện +trèo lan can ,ban công +trượt cầu thang +Nhảy từ trên cao xuống - HS xung phong phát biểu ý kiến +Ngồi trên bệ cửa sổ -Nhận xét –bổ sung +Leo thang +Chạy đuổi nhau ở những nơi trơn trượt +...... - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hs phát biểu ý kiến +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? -GV khen ngợi những HS đưa ra ý kiến từ chối không tham gia +Nếu từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa?Chúng ta cần giữ an toàn cho -HS lắng nghe bạn không?Nếu có thì em nên làm gì? -GV bổ sung kết luận:Khi được rủ chơi những trò chơi không an toàn thì cần từ chối và khuyên bạn khong nên chơi để giữ an toàn cho bản thân . 4. Vận dụng
  10. -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: EP,ÊP, IP, UP, ANH, ÊNH, INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, - HS đọc: cá nhân. inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết:
  11. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: EP,ÊP, IP, UP, ANH, ÊNH, INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - HS đọc: cá nhân.
  12. - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: 3-4 HS 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ KỸ NĂNG SỐNG BÀY TỎ CẢM XÚC ____________________________________ Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được những việc làm để chăm sóc bản thân. - Tự chăm sóc được bản thân trong những tình huống thay đổi.Lựa chọn và mặc được trang phục phù hộ với thời tiết và hoàn cảnh - Rèn luyện được thói quen nề nếp. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Thực hiện được được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.
  13. - Chăm chỉ: Thực hiện được được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. *Nghĩa vụ TE: - Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật. - Bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử, ti vi, máy tính, máy quét - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV đặt câu hỏi cho HS: - 2,3 HS trả lời + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào nội dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? + Người dân có những hoạt động nào? + Em có nhận xét gì về đường phố? + Minh và Hoa có suy nghĩ như thế - HS quan sát hình ảnh trong SGK nào? - HS trả lời câu hỏi + Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận biết được thành phố có xe cộ tấp - HS nêu nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao - HS lắng nghe tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì?
  14. - GV khái quát đó là những việc làm để - HS quan sát và thảo luận theo gợi ý giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn - Đại diện nhóm trình bày dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu - HS lên bảng chia sẻ hỏi gợi ý + Cảnh phố cổ như thế nào? - HS lắng nghe, góp ý + Cảnh phố hiện đại như thế nào? + Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở nước ta. + Em thích khu phố nào trong hình hơn? - HS thực hiện Vì sao? Để HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài - HS lắng nghe video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3. Hoạt động thực hành: 9’ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - GV gọi đại diện từng nhóm lên trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi em sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. 4. Hoạt động vận dụng: 8’ - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó.
  15. - Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. Kể với bố mẹ, anh chị về công việc, mơ ước của mình sau này * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 57: ANH ÊNH INH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết và đọc đúng các vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần anh, ênh, inh, (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần anh, ênh, inh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên và đời sống hàng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống hơn. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi, máy quét. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát bài “chúng em là học sinh lớp 1” -HS hát 2. Khám phá, thực hành *Nhận biết - Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em -HS trả lời thấy gì trong tranh? -Hs nói - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo: Con kênh xinh - HS đọc xinh chảy qua cánh đồng. - GV giới thiệu các vần mới anh, ênh, inh; Viết tên bài lên bảng. -Hs lắng nghe và quan sát *Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể -Hs lắng nghe thao -HS đánh vần tiếng mẫu *Đọc -HS lắng nghe a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần anh, ênh, inh; + Em hãy so sánh vần anh, ênh, inh; để tìm -HS đánh vần. ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS đọc trơn tiếng con. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh; + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS tìm - Đọc trơn các vần + Cho HS một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. -HS đánh vần + Cho HS lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. b. Đọc tiếng
  17. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + Cho HS đánh vần, đọc trơn tiếng thác. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - Đọc tiếng trong SHS (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên + Đánh vần tiếng. một dòng). + GV đưa các tiếng có trong SHS. -HS nhận xét + Đọc trơn tiếng. - Ghép chữ cái tạo vần tiếng -HS lắng nghe + Cho HS ghép vần anh, ênh, inh; tiếng vần anh, ênh, inh; + Cho HS đọc đồng thanh vần, tiếng vừa ghép được + Cho HS 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Quả chanh, bờ kênh, kính râm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả chanh. Các từ khác làm tương tự d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần, *Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần, anh, ênh, inh; GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần anh, ênh, inh; - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở -HS viết - GV hướng dẫn HS tô vần anh, ênh, inh; chanh, kênh, kính. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn -HS lắng nghe - HS đọc thầm, tìm .
  18. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có vần anh, ênh, inh; - HS đọc - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa tử ngữ - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. -HS xác định - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát. - HS đọc - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? - HS lắng nghe Mọi người trong tranh đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu nội dung tranh: - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai GV và HS nhận xét. 8. Vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 58: ACH ÊCH ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ach, êch, ich
  19. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ach, êch, ich; có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Cảm nhận được nét đáng yêu của đời sống con người và loại vật được thể hiện qua tranh từ đó yêu quý cuộc sống hơn. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng quê. *Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho học sinh hát - HS hát 2. Hoạt động nhận biết:5’ - Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và HS -Hs lắng nghe nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo: Ếch con thích đọc sách. - GV giới thiệu các vần mới ach, êch, ich. Viết tên bài lên bảng. *Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền được giáo - HS lắng nghe và quan sát dục, học tập để phát triển toàn diện và phát - Giống nhau: có âm cuối là ch huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. - Khác: các âm đầu: a, ê, i 3. Hoạt động luyện đọc:12’ * Đọc a. Đọc vần - HS đánh vần tiếng mẫu - So sánh các vần
  20. + GV giới thiệu vần ach, êch, ich - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần + Em hãy so sánh vần ach, êch, ich để tìm ra một lần. điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh mẫu. vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc: ach, êch, ich + Cho HS một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - HS đánh vần, đọc trơn.. + Cho HS lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - HS đánh vần, lớp đánh vần * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. thanh. + Cho HS đánh vần, đọc trơn tiếng thác. - Đọc tiếng trong SHS - HS ghép + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. HS đọc đồng thanh vần, tiếng vừa + Đọc trơn tiếng. ghép được - Ghép chữ cái tạo vần tiếng + Cho HS ghép vần ach, êch, ich, tiếng vần - HS phân tích, nêu cách ghép anh, ênh, inh + Cho HS đọc đồng thanh vần, tiếng vừa ghép được - HS quan sát + Cho HS 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS viết sách vở. Các từ khác làm tương tự - HS nhận xét d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần, 4. Viết bảng