Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

docx 45 trang Phương Khánh 19/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 11 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Nghe nhận xét thi đua. biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày 20/11 - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày 20/11 - HS quan sát - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến chương các nhà giáo + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi ích mười năm, . - HS trả lời : Vì lợi ích trăm năm, . + trồng cây, trồng người + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ a. Các thầy cô giáo c. c. Y, bác sĩ + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ chức vào năm nào? + 1982
  2. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Luyện tập * Biểu diễn văn nghệ GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã - HS biểu diễn văn nghệ chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng * Hoạt động 1: - GV nhận xét chung các tiết mục văn nghệ. HS - HS lắng nghe bầu chọn tiết mục đạt giải bằng cách giơ hoa. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia - Đại diện HS lên nhận giải hoạt động. thưởng * Hoạt động 2: - GV giới thiệu một số sản phẩm bích báo, tranh vẽ, sản phẩm sáng tạo chủ đề Kính yêu thầy cô của HS các khóa trước, chiếu video hướng dẫn làm một vài sản phẩm đơn giản theo chủ đề. - HS quan sát - GV hỏi: + Con dự định làm sản phẩm gì? + Muốn làm sản phẩm đó cần chuẩn bị những nguyền vật liệu gì? + Nêu cách làm sản phẩm con đã chọn. - HS trả lời - GV kết luận: Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của các thày - HS lắng nghe cô, là dịp để lớp lớp học trò ghi nhớ sâu sắc, gửi lòng thành biết ơn đến những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. Hãy ghi nhớ công ơn thầy cô và làm những điều tuyệt vời nhất như
  3. những bông hoa tươi thắm kính tặng thầy cô của chúng ta - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu để tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT ( Dạy bù) BÀI 46: AC ĂC ÂC ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát bài Quả - HS hát 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: nhận biết - HS trả lời - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang có thác nước. - HS lắng nghe và quan sát
  4. - GV giới thiệu các vần mới ac, ac, ac. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2: đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. - HS tìm + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac. - HS tìm + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăc. - HS ghép + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âc. - HS ghép + GV yêu câu HS đọc ac,ăc, âc một số lần. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS thực hiện nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác (thờ ác thác sắc thác). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. thác. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
  5. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần tiếng bác, - HS nhận biết đọc trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả gấc. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN. Hoạt động 3: viết bảng - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. - HS viết - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, ăc, âc, bác, mắc, gấc (chữ cở vừa). - HS nhận xét - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và - HS tìm đặt câu với từ ngữ tìm được. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Khởi động
  6. - HS hát bài Quả - HS hát 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sa Pa ở đâu? - HS trả lời. + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy - HS trả lời. mùa? + Sa Pa có những gì? - HS trả lời. Hoạt động 3: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình huống trong tranh. - HS nói - GV yêu câu HS thực hành nói lời xin phép. - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời xin - HS làm. phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét. - HS thực hành. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, - HS làm
  7. ăc, âc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe Phép trừ trong phạm vi 10 (tiết 1) 2. Khám phá Bớt đi còn lại mấy? GV nêu bài toán : “ Có 6 quả cam, bớt 1 quả - HS theo dõi còn lại mấy quả cam?” - HS đếm số quả cam còn lại - GV: 6 quả bớt 1 quả còn 5 quả, hay nói 6 bớt 1 là 5, 6 trừ 1 là 5, 6 – 1 = 5, dấu - là dấu trừ - GV đọc phép tính 6-1=5 - HS đọc phép tính a) HS tự trả lời câu hỏi như câu a 3. Luyện tập *Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập a) Hd HS quan sát tranh nêu phép tính trừ: - HS quan sát 8 -3 = 5 rồi nêu số thích hợp vào ô ? Trên cây còn 5 quả đã hái đi mấy quả - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài
  8. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả, nhận xét - GV cùng HS nhận xét Tương tự GV cho HS làm câu b) *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - Hd HS quan sát hình vẽ : GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi - Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép - HS nêu phép tính, kết quả tính thích hợp phép tính - HS nêu phép tính tìm được - Thực hiện bài tập vào vở - HS thực hiện trên vở BT - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Chiều thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 20224 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 7: KÍNH YÊU THẦY CÔ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn để, phẩm chất trung thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Khởi động: Tổ chức cho HS hát những - HS tham gia hát múa theo nhạc bài hát về thầy, cô giáo các em đã biết. những bài hát về thầy cô. Có thể vừa hát, vừa múa phụ họa hoặc hát và múa phụ họa bài hát Cô và mẹ.
  9. - Nhận xét, khen ngợi những tổ có phần biểu diễn xuất sắc. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Em cảm thấy như thế nào khi hát bài hát này? - HS nêu cảm nhận của mình khi hát - GV chốt ý các bài hát về thầy cô. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ những điều Thầy cô làm cho em hằng ngày. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thảo luận, chia sẻ theo gợi ý sau: - HS thảo luận nhóm + Em hãy kể lại những điều thầy cô đã làm cho em hằng ngày ở lớp, trường. - Mời một số HS trình bày kết quả + Kể lại một chuyện em nhớ nhất về thảo luận của nhóm. thầy, cô giáo. + Nêu cảm nhận của em về thầy, cô giáo. - HS xung phong kể lại câu chuyện GV nhận xét và kết luận: Hằng ngày, em nhớ nhất về thầy, cô giáo và nêu thầy, cô giáo dạy các em học chữ, làm cảm nhận của em về thầy cô. toán, các kiến thức khoa học; dạy các em múa hát và nhiều điều hay, lẽ phải. Thầy cô luôn ân cần hỏi han các em khi có chuyện không vui và khuyến khích, động viên các em cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội. * Hoạt động 2: Thể hiện lòng yêu thương, kính yêu thầy cô. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu - GV yêu cầu HS nhắc lại những điều đã khám phá được qua hoạt động 1 và nêu câu hỏi: - HS nhớ những điều đã học được, - Các em cần làm gì để thể hiện lòng biết đã biết để chia sẻ trước lớp. ơn, kính yêu thầy cô? - Đại điện các nhóm HS trình bày kết - Em đã làm được những điều gì để thể quả thảo luận của nhóm. hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? - Tỏ lòng biết ơn và kính yêu thầy cô - GV nhận xét khen ngợi HS và kết bằng các việc làm cụ thể như: đi học luận: Thầy, cô giáo luôn yêu thương. đúng giờ, chăm chỉ học tập, tập trung chăm lo dạy dỗ các em. Các em cần tỏ nghe giảng, không nói chuyện, lòng biết ơn và kính yêu thầy cô bằng
  10. các việc làm cụ thể như: đi học đúng không làm việc riêng, tích cực tham giờ, chăm chỉ học tập, tập trung nghe gia các hoạt động giảng, không nói chuyện, không làm việc riêng, tích cực tham gia các hoạt động, tích cực trình bày ý kiến, làm thiệp, tặng hoa thầy cô,... 3. Vận dụng - HS vận dụng những điều đã học - Hướng dẫn HS vận dụng những điều được ở môn Mĩ thuật để làm sản đã học được ở môn Mĩ thuật để làm sản phẩm. phẩm trưng bày vào “Góc tri ân” của lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP AC ĂC ÂC OC ÔC UC ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng vần oc, ôc, uc; đọc đúng các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc - Viết đúng vần oc, ôc, uc viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần oc, ôc, uc. Biết ghép tiếng, từ có chứa vần oc, ôc, uc - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh - HS: VBT, bảng con, màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát - HS hát - GV đọc cho HS viết vần oc, ôc, uc - HS viết bảng con - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1 - HS đọc - GV đọc yêu cầu: Bài 1 - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS lắng nghe và thực hiện
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. Điền oc, ôc, uc, ưc - HS làm bài: tóc dài, máy xúc, ốc quế, con mực. - HS nhận xét bài bạn Bài 2 Bài 2 - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện - Chọ từ thích hợp điền vào chỗ chấm - HS điền - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. A, Chú Hà lái máy xúc - GV cho HS đọc lại từ B, Mái tóc bà đã bạc - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3 Bài 3 - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện - GV cho HS nối - HS làm - HS làm việc cá nhân Khóm cúc đã dài và đen Mái tóc nở rộ - GV nhận xét HS, tuyên dương. Ốc sên đội nhà đi ngủ 3. Vận dụng Em học bài - Nhận xét, tuyên dương HS - Dặn HS về nhà luyện tập cách nói lời Xin phép với bố mẹ, ông bà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KỸ NĂNG SỐNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRƯỚC VÀ SAU KHI ĂN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 9: ÔN TẬP VỀ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp. - Chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Nhận biết được các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể.
  12. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * GDANQP: - Nhân biết hành động không an toàn khi vui chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài - HS tìm và thi hát các bài hát về hát về trường học, lớp học sau đó dẫn dắt trường học vào bài ôn tập. 2. Khám phá a. Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS triển lãm tranh ảnh đã - HS nói về nội dung, ý nghĩa của sưu tầm về chủ đề trường lớp theo từng từng bức tranh đã lựa chọn đồng HS. thời đưa ra những thông tin để giới - GV tổ chức cho HS tham quan sản phẩm thiệu với bạn bè. của HS. - HS tham quan sản phẩm của từng - 1- 2 HS thuyết minh về chủ đề đã lựa HS chọn, khuyến khích HS khác đặt câu hỏi cho nhóm, từ đó HS hiểu sâu hơn nội dung - HS thuyết minh, HS khác đặt câu đã học. hỏi cho bạn - GV theo dõi HS nào thuyết minh tốt, nhiều tranh ảnh đẹp, khuyến khích trình - HS lắng nghe bày trước cả lớp. - GV bổ sung để hoàn thiện nội dung chủ đề. - GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh điển hình của chủ để Trường học để khắc - HS lắng nghe sâu kiến thức đã học cho HS - HS quan sát hình ảnh b. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi “Em làm hướng dẫn viên du lịch” (Giới thiệu các hoạt động ở - HS lắng nghe luật chơi trường, lớp mình) - Cách chơi: - HS lắng nghe
  13. + GV chia lớp thành 2 nhóm và mỗi nhóm thảo luận về một chủ đề yêu thích: 1. Mời bạn đến thăm lớp học của tôi - HS tham gia trò chơi 2. Mời bạn đến thăm ngôi trường yêu quý của chúng tôi + Các nhóm dán tranh ảnh chuẩn bị trước - HS theo dõi theo chủ đề đã chọn và chuẩn bị nội dung để giới thiệu trước lớp + GV theo dõi, động viên và đánh giá HS thể hiện được cảm xúc yêu quý trường lớp; kính trọng thầy cô; đoàn kết giúp đỡ - HS lắng nghe bạn bè 3. Vận dụng - Về nhà kể về “chuyến du lịch trường học” của cả lớp với bố mẹ, anh chị - HS lắng nghe và thực hiện * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________ TIẾNG VIÊT BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * Lồng ghép quyền trẻ em - Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc - HS viết 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1 nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết - HS đọc tên bài lên bảng. Hoạt động 2: luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần oc, - HS nêu ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các - HS lắng nghe và quan sát vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần oc. - HS ghép
  15. + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành ốc. - HS ghép + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành uc. - HS ghép + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưc. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. - HS đánh vần. + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng góc (gờ óc góc sắc góc - HS đọc trơn. + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng góc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đánh vần Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp - HS đọc nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. - HS tự tạo + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép - HS ghép lại được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới - HS nói tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong - HS nhận biết con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn
  16. từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự - HS thực hiện đối với cái cốc, máy xúc, con mực. - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc lại. Hoạt động 3 viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. Hoạt động 5: đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? - HS trả lời.
  17. + Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời. + Mẹ khen Hà thế nào? - HS trả lời. Hoạt động 6: nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? - HS trả lời. + Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời. + Sở thích của em là gì? - HS trả lời. - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu - HS trả lời. hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. 3. Vận dụng - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm. oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________ Chiều Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIÊT Bài 48: AT ĂT ÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hoi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Đọc thầm được đoạn ứng dụng. - Viết đúng các vần at, ăt, ât (cỡ chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât có trong bài học. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng....
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát 2. Khám phá, luyện tập - HS trả lời Hoạt động 1: nhận biết - HS nói - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc - HS lắng nghe và quan sát theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV gìới thiệu các vần mới at ăt ât. Viết tên bài lên bảng. - HS so sánh Hoạt động 2: luyện đọc a. Đọc vần - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần at ăt ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các - HS lắng nghe vần. - HS đánh vần tiếng mẫu. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần at ăt ât + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS tìm đọc trơn vẫn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu câu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS ghép ghép thành vần at. - HS đọc + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăt. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ât. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc at ăt ât một số lần. - HS thực hiện b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
  19. + GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS đánh vần. đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS đọc trơn tiếng ngót. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hát - HS đánh vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng ngót. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS tự tạo một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu câu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS phân tích at ăt ât. - HS ghép lại + GV yêu câu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS đọc nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu đọc những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS đọc - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và TN. Hoạt động 3: viết bảng - HS quan sát
  20. - GV đưa mẫu chữ viết các vần at ăt ât. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các - HS viết vần at ăt ât - HS nhận xét - GV yêu câu HS viết vào bảng con: at ăt ât và - HS lắng nghe nh.t, lốt, ơt (chữ cỡ vừa).. - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe Hoạt động 5. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: H: Có những ai trong tranh? - HS trả lời. H: Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. - Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi - HS trả lời. đó thì phải nói gì với bác chủ nhà