Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023

docx 53 trang Phương Khánh 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về chấp hành nội qui trường * Tìm hiểu về nội quy nhà trường. - HS lớp 5A nêu nội quy. - GV hỏi lại HS trong lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4: H: Nhà trường quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. + Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. + Mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 5, mặc áo đỏ sao vàng vào thứ 6 hàng tuần, quần áo sạch xẽ, mang giày (dép có quai hậu) đi học. + Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học. + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
  2. + Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. + Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà. + Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. + Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất. + Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - GV nhận xét, bổ sung. * Tổng kết – Đánh giá * Tổ chức HS hỏi nhau về: - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. C. Hoạt động vận dụng - Đọc lại nội quy nhà trường nhiều lần. Kể những nội quy em thực hiện tốt. _________________________________ Toán TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SAU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính chính xác, khoa học. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4(a,b) * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - sgk, ti vi Bảng các hàng của số có 6 chữ số. Hàng Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Rung chuông vàng
  3. - HS lắng nghe câu hỏi, tính nhanh và chọn đáp án trên bông hoa trắc nghiệm 1. m : 9 với m = 72 2. 5000 + 400 + 6 = ? a. 8 a. 4560 b. 7 b. 5604 c. 6 c. 546 d. 5 d. 5406 - Nêu tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm quen với các số có sáu chữ số. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn - HS nêu mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục (một chục bằng 10 đơn vị) 10 chục = 1 trăm (một trăm bằng 10 chục) 10 trăm = 1 nghìn (một nghìn bằng 10 trăm) 10 nghìn = 1 chục nghìn (một chục nghìn bằng 10 nghìn) HĐ2. Hàng trăm nghìn - GV giới thiệu: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn Một trăm nghìn viết: 100 000 HĐ3. Viết và đọc số có 6 chữ số - HS quan sát SGK, trang 8 ) - Gv treo bảng phụ kẻ sẵn lên bảng *Số 432516 - GV hướng dẫn hs hình thành số - HS viết số 432516 - HS lên bảng viết cấu tạo số 432516 và viết số 432516 - Em viết số 432516 như thế nào? Ta bắt đầu viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp. - Em hãy đọc số 432516? Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu . - Nêu cách đọc? - Đọc từ trái sang phải . * Gv ví dụ thêm vài số khác . - Tương tự đối với số: 313 214 C. Thực hành, luyện tập Bài 1: Viết theo mẫu a. - Gọi hs nêu yêu cầu. Gv viết thứ tự các hàng lên bảng, ghi mẫu. - HS đọc số. 313214: ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn . Tương tự câu b. Hs tự suy nghĩ và nêu cách viết, đọc.
  4. b. 523453: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba. - Hs nhận xét và đọc lại Bài 2: Viết theo mẫu. - Gọi hs nêu yêu cầu - Hs suy nghĩ, dùng bút chì viết vào sách. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. - Gv cho HS đứng lên đọc cách làm. - Nhận xét, bổ sung. H: Khi viết số có 6 chữ số ta viết như thế nào? Hs nhắc lại. HS nhận xét, bổ sung. Bài 3: Đọc các số sau. - HS đọc nối tiếp : 96315, 796315, 106315, 106827 H: khi đọc số có 6 chữ số ta viết như thế nào? Hs nhắc lại. HS nhận xét, bổ sung. Bài 4: Viết các số sau. - HS viết vào vở: 63115, 723936 a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm. b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. - GV nhận xét một số vở . HSHN: Viết các số có hai chữ số. D. Hoạt động vận dụng - Về nhà cùng bố mẹ đọc viết số có 6 chữ số bất kì. - Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của truyện . Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi, tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất
  5. - Yêu quý nhân vật Dế Mèn, biết và giúp đỡ người khác. - GDKNS: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người gặp khó khăn. * HSHN xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài “Mẹ ốm” và trả lời câu hỏi SGK. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong bài đọc lần trước các con đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò. Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình. Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò. Bài đọc các con học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giúp HS đọc đúng đoạn văn. * Cách tiến hành: - 1 HS đọc cả bài – Lớp đọc thầm và chia đoạn: + Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện) + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện) + Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục câu chuyện) - Đọc vòng 1: HS làm việc nhóm 3 luyện đọc nối tiếp nhau từng đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm. - Đọc vòng 2: HS làm việc nhóm 3 luyện đọc ngắt nghỉ đúng kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc vòng 3: HS luyện đọc theo nhóm 3 – GV mời 2 nhóm đọc - Nhận xét. - GV đọc mẫu toàn bài - giọng đọc chậm rãi phù hợp với nhân vật. - HSHN đọc đoạn 1. C. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi. Đoạn 1: HS đọc - Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? (Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ)
  6. - Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là gì? (Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn; lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự, ngăn nắp, dễ đụng chạm) - Đoạn 1 ý nói gì? (Trận địa mai phục của bọn nhện) Đoạn 2: HS đọc - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (Dế Mèn chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. Thấy vị chúa chùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách) - Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? (Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta” để ra oai) - Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn? (Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô. Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo) - Đoạn này nói lên điều gì? (Dế Mèn ra oai với bọn nhện) Đoạn 3: HS đọc thầm - Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? (Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ, và còn đe dọa chúng) - Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào? (Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối) - Từ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì? (Cảnh bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng) - Đoạn này nói lên điều gì? (Kết cuộc câu chuyện) - HS đọc câu hỏi 4 SGK - Thảo luận chọn danh hiệu thích hợp nhất đối với hành động của Dế Mèn trong truyện. (Danh hiệu “Hiệp sĩ”) - Đoạn này ca ngợi ai, về điều gì? (Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn) - Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối) - GV ghi nội dung bài lên bảng. * HSHN xem tranh. D. Hoạt động Vận dụng HS đọc diễn cảm bài văn. - 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, tìm hiểu cách đọc hay. - HS đọc phân vai. - Đọc diễn cảm đoạn văn: Từ trong hốc đá đi không.
  7. + GV đọc mẫu. + HS đọc diễn cảm cá nhân. + HS đọc thi diễn cảm, bình chọn bạn đọc hay. - Về đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe. _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng nội dung bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác tìm hiểu bài, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3 . Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở viết chữ đẹp, trung thực. Làm đúng các bài tập, viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/x , ăng/ ăn. * HSHN viết theo mẫu của cô giáo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK,VBT III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng Thi tìm tiếng có các âm, vần đã học VD: con ngan, ngang hàng, man mác, mang lạnh, bàn bạc, cây bàng. - HS nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS nghe, viết đúng chính tả. * Cách tiến hành: - GV đọc đoạn văn viết chính tả. + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh? + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào? - HS nêu từ khó, dễ sai chính tả: khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt. Lưu ý tên riêng viết hoa, con số (10 năm, 4 ki-lô-mét) - HS viết bảng con từ khó. C. Hoạt động luyện tập thực hành
  8. - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn trong bài * Cách tiến hành: - GV đọc HS viết chính tả. - GV đọc lại toàn bài - HS soát lỗi (đổi vở cho nhau). * HSHN viết theo mẫu của cô giáo - Nhận xét bài viết của HS. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Giúp HS phân biệt những tiếng có âm đầu (s / x) hoặc vần (ăng / ăn). * Cách tiến hành: Bài 2: HS xác định và điền đúng từ. - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm vào vở. - Lớp nhận xét - GV chốt lời giải đúng. sau – răng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem - Một HS đọc truyện vui “Tìm chỗ ngồi”. + Truyện đáng cười ở chi tiết nào? Bài 3: HS phân tích và giải được các câu đố. - GV nêu câu đố a: Để nguyên – tên một loài chim Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời. HS tự suy nghĩ độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra lời giải đúng. - Câu đố b: Để nguyên – tên một loài chim Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời. - HS cũng làm tương tự nhưng sẽ đổi ngược lại là vòng tròn trong ngồi yên, vòng tròn ngoài sẽ chuyển chỗ. - Học thuộc để phân biệt những tiếng có âm đầu (s / x) hoặc vần (ăng / ăn) để làm những bài tập có liên quan. _________________________________ Buổi chiều: Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( tiếp theo )
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và nhũng cơ quan thức hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. 2.Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. - GD BVMT: Ăn uống đầy đủ, điều độ, vệ sinh an toàn thực phẩm. Học sinh đi vệ sinh đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi, giữ gìn cảnh quan sạch đẹp, . * HSHN xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi Smast. - Phiếu học tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động mở đầu H: Thế nào là quá trình trao đổi chất? Vai trò của quá trình trao đổi chất ? Nhận xét, đánh giá. *Giới thiệu bài: Con người, động vật, thực vật sống được là do có quá trình trao đổi chất với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ 1: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất - GV tổ chức HS hoạt động cả lớp. - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 8/ SGK và trả lời câu hỏi. 1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao đổi chất ? 2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đổi chất ? - Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ vừa giới thiệu. - Nhận xét câu trả lời của từng HS. * Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng nhất định. HĐ2: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất.
  10. * Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. * Cách tiến hành: Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp. - Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi HS đọc phần “thực hành”. - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - Kết luận về đáp án đúng. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. * Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô -xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời thải các -bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tieát. - 2 HS đọc mục Bạn cần biết. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Sơ đồ quá trình trao đổi chất Bước 1: Tình huống xuất phát - GV cho HS mang thức ăn đã chuẩn bị sẵn như: trái cây, bánh, nước uống . - Khi ăn và uống nước thì các chất này ở đâu và tạo thành những gì? Bước 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS - GV yêu cầu HS nêu hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở người Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - GV định hướng cho HS nêu các câu hỏi xoay quanh nội dung về sự trao đổi chất ở người + Nói tên và chức năng của từng cơ quan + Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài? - Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm - Chốt các câu hỏi . Bước 4: Thực hành thí nghiệm *Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người. GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK (hình 5) để cho hoàn chỉnh sơ đồ và tập trình bày về mối liên hệ giữa các cơ quan: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất. - HS xem sơ đồ trang 9 SGK. Điền các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh.
  11. Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình Thải ra trao đổi chất Thức ăn, nước Tiêu hoá Phân Khí ô -xi Hô hấp Khí các - .............. .............. bô-níc ............. - HS quay lại với nhau, tập kiểm tra chéo xem bạn bổ sung các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ đúng hay sai. Bước 5: Kết luận kiến thức mới - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả - Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu - 2 bạn lần lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. - GV chỉ định 4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan cơ quan trong quá trình trao đổi chất. 4 HS lên nói về vai trò của từng cơ quan cơ quan trong quá trình trao đổi chất. Đại diện nhóm báo cáo kết quả và giải thích lại. * Cho HS đọc mục Bạn cần biết * Kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là: + Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô- níc. + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân). + Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi. * HSHN xem tranh. D. Hoạt động vận dụng - Chơi trò chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ” + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 HS + HS dựa vào sơ đồ hình 5 – SGK thi đua ghép chữ vào chỗ cho phù hợp. - GV chia lớp thành 6 nhóm, đưa ra 3 câu hỏi: - HS thảo luận nhóm và trìnhh bày vào phiếu bài tập. + Nhóm 1, 4: Hàng ngày cơ thể người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Nhóm 2, 5: Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện? + Nhóm 3, 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC VĂN LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta ra đời. + Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. + Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản. + Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật, ... - Nắm được phong tục, tập quán, trang phục của người Văn Lang. 2. Năng lực chung - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện lịch sử. - Xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống của nhân dân. * HSHN lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi ( Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, tranh minh họa). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát. H: Đố các em: Nhà nước đầu tiên nước ta có tên là gì? Hs dự đoán. Gv chốt: Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta có tên gì? Ra đời vào khoảng thời gian nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang H: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì? --> Văn Lang - GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ tròn tường và vẽ trục thời gian lên bảng. - Giới thiệu về trục thời gian: 0 là năm Công Nguyên (CN); phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước Công Nguyên, phía phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau CN.
  13. CN Năm 2005 - Yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK, xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. Hs làm việc theo nhóm 4: dựa vào bản đồ trong SGK và đọc nội dung để hoàn thành thảo luận. Gv theo dõi, giúp đỡ Gọi các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt kiến thức: Thời điểm ra đời: khoảng 700 năm trước công nguyên. Khu vực hình thành: sông Hồng, sông Mã, Cả. - Cho HS lên bảng xác định nước Văn Lang trên trục thời gian Văn Lang Năm 700 TCN CN 2005 Cho HS lên bảng chỉ trên bản đồ Khu vực hình thành của nước Văn Lang. Hs, GV nhận xét. Gv cho HS nhắc lại kiến thức vừa học. HĐ2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - HS đọc SGK và điền vào sơ đồ mà GV đưa ra (GV vẽ khung lên bảng chưa điền nội dung) các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, Nô tì. Ha làm việc theo cặp. Gv theo dõi, giúp đỡ HS. Gọi HS trình bày. Nhận xét, chốt kiến thức: Vua Hùng Lạc hầu, Lạc tướng Lạc dân Nô tì H: Xã hội Văn Lang gồm mấy tầng lớp? H: Người đứng đầu là ai? H: Tầng lớp sau vua là ai ? họ làm nhiệm vụ gì ? --> lạc tướng, lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước. H: Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì ? --> lạc dân
  14. H: Tầng lớp thấp kém nhất là gì ? họ làm gì ? --> nô tì, là người hầu hạ trong các gia đình người giàu phong kiến. Gv kết luận. HĐ 3. Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt - GV đưa khung bảng thống kê (đã chuẩn bị) phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt. - HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảng đã thống kê. Hs làm việc nhóm 4. Gv cho các nhóm trình bày. Nhận xét, chốt kiến thức: Sản xuất Ăn, Mặc và trang ở Lễ hội uống điểm - Lúa - Cơm, xôi, Phụ nữ dùng nhiều - Nhà sàn. - Vui chơi, - Khoai bánh chưng, đồ trang sức, búi tóc -Quây múa, nhảy. - Cây ăn quả bánh giầy, hoặc cạo trọc đầu. quần thành - Đua - Ươm tơ, dệt uống rượu, làng thuyền vải mắm, ... ... - Đấu vật - Đúc đồng - ... - Nặn đồ đất - Đóng thuyền HĐ4. Phong tục của người Lạc Việt Hs thảo luận nhóm đôi, nêu một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về phong tục của người Lạc Việt ? Hs nêu Gv chốt: sự tích bánh chưng bánh dày nói về tục làm bánh chưng, bánh dày ngày tết; Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng dưa hấu; Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về việc đắp đê, trị thủy của người Việt, Sự tích trầu cau nói về tục ăn trầu - GV nêu câu hỏi: “ Địa phương em còn lưu giữ được những tục lệ nào của người Lạc Việt ? ”. - HS trả lời - GV bổ sung, kết luận C. Hoạt động thực hành, luyện tập - Bác Hồ từng nói: “ Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải.....”, em nghĩ gì về câu nói đó ? Hs nêu - GV giáo dục hs - GV nhận xét giờ học. * HSHN lắng nghe. D. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn về nhà tìm hiểu thêm lịch sử nước nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...........................................................................................................................
  15. ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TIẾT 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS giải quyết các tình huống trong học tập. - Biết kể lại mẩu chuyện, tấm gương trong học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập; biết bình luận, phê phán những hành vi thiếu trung thực. - TT HCM: Khiêm tốn học hỏi. * HSHN xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Hoạt động mở đầu - Trong học tập vì sao phải trung thực? - Trung thực trong học tập được biểu hiện cụ thể như thế nào? - Vì sao ta phải trung thực trong học tập? - Cho ví dụ về những biểu hiện cụ thể về trung thục trong học tập. - Giới thiệu bài. B. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ1. Xử lí tình huống - GV chia lớp thành nhóm 4 TH 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được bài kiểm tra? TH2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô giáo ghi nhầm là điểm tốt? TH 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em? - HS thảo luận nhóm, đưa ra các ứng xử trong từng tình huống và chia sẻ trước lớp: TH1: Chịu nhận điểm kém và cố gắng học để gỡ điểm lại.
  16. TH 2: Báo cho cô biết để sữa điểm lại cho đúng TH3: Nói cho bạn biết là làm vậy là không trung thực trong học tập. - HS có thể phân vai dựng lại một trong các tình huống. - GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống. HĐ 2. Kể chuyện - GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập lên trình bày. - HS kể chuyện và nêu bài học rút ra qua câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay, người kể chuyện hấp dẫn, câu chuyện có ý nghĩa. - GV kết luận, giáo dục tư tưởng HCM: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó.. HĐ3. Trình bày tiểu phẩm - GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị. - GV cho cả lớp thảo luận chung: + Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa xem? + Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao? - HS trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị. - Các nhóm khác tương tác, đặt câu hỏi cho các bạn. - HS trả lời câu hỏi với từng tình huống. - Bình chọn kịch bản hay, bạn diễn xuất sắc,... - GV nhận xét, kết luận: Mọi việc làm không trung thực đều là tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân mình, và không được mọi người yêu mến, các em cần tránh. Không chỉ trung thực trong học tập mà còn cần trung thực cả trong cuộc sống. * HSHN xem tranh C. Hoạt động vận dụng - Gọi vài HS trình bày những mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập. + Em nghĩ gì về những mẫu chuyện, tấm gương đó? Kết luận: Xung quanh ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập, chúng ta cần phải học tập các bạn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________
  17. Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán TIẾT 7: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Hoạt động mở đầu - Đọc và viết các số sau: 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị. 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 4 đơn vị. 7 trăm nghìn, 2 trăm. - 3 HS lên bảng làm, lớp viết bảng con. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong tiết học toán này chúng ta sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số. B. Hoạt động luyện tập, củng cố Bài 1: Viết theo mẫu - Gọi hs nêu yêu cầu - HS tổ chức đọc số, viết số theo hình thức nối tiếp - Hs thực hiện theo yêu cầu .
  18. - GV kiểm tra một số nhóm nêu nhận xét . Viết số Trăm Chục nghìn Trăm Chục ĐV Đọc số nghìn nghìn 653267 6 5 3 2 6 7 sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu .... ... .... .. ... .. .... mươi bảy . ... Bài 2: Đọc các số sau GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” GV phổ biến luật chơi GV cho HS đọc nối tiếp các số, sau mỗi số yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số 5 luôn. HS suy nghĩ 1 phút. Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu. VD: 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba; - Chữ số 5 thuộc hàng gì ? --> Chữ số 5 thuộc hàng chục, 65243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba Chữ số 5 thuộc các hàng nghìn;.................. HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 : Viết các số sau 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Mạnh, Nhật Tân, Bảo Trâm, Long Nhi, Hường,.... HS làm bài xong đổi bài kiểm tra lẫn nhau. a. 4300 b. 24316 c. 24301 - HS nhận xét . - GV nhận xét . Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. - HS làm bài xong đổi bài kiểm tra lẫn nhau. a. 600000 ; 700000 b. 380000; 390000 - GV theo dõi, nhận xét * GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc, viết số có 6 chữ số C. Hướng dẫn học ở nhà - VN tiếp tục đọc và viết các số có 6 chữ số. - Tìm hiểu cách đọc, viết các số có 7 chữ số.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm. Nắm được cách dùng các từa ngữ đó. - Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tao từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tao từ Hán Việt, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm từ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu hiểu được các nhân hậu, đoàn kết. * HSHN chép bài 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to kẽ sẵn. Bảng phụ viết các câu thơ, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động Trò chơi. Truyền điện Giúp HS ôn lại cấu tạo của tiếng, của bộ phận vần. * Cách tiến hành: - Hai HS tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: + Có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì, cụ, kị ) + Có 2 âm (bác, thím, anh, em, ông, cậu, cô, ) - GV nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giúp HS hiểu được “nhân hậu, đoàn kết” là gì. * Cách tiến hành: - GV giảng cho HS hiểu rằng nhân hậu là lòng tốt của con người đối với nhau. Đoàn kết là sự gắn bó, thương yêu, giúp đỡ giữa người với người trong cuộc sống. C. Hoạt động luyện tập thực hành
  20. - Giúp HS mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nhân hậu - đoàn kết, nắm được cách dùng các từ ngữ ở trên. * Cách tiến hành: Bài 1: HS tìm được các từ ngữ phù hợp với từng ý nghĩa. - HS đọc yêu cầu toàn bài, trao đổi nhóm làm vào phiếu bài tập. - HS ghi kết quả lên bảng, nhận xét, sửa chữa. a/ Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng thương người, b/ Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: độc ác, hung ác, c/ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, bảo vệ, d/ Từ trái nghĩa đùm bọc hoặc giúp đỡ: ức hiếp, ăn hiếp, bắt nạt, đánh đập, *HSHN chép bài 1 vào vở. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Cách tiến hành: Bài 2: HS sắp xếp được từ theo đúng nghĩa. - HS đọc yêu cầu bài tập + HS làm việc cá nhân viết ý kiến của mình vào giấy note. + GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 có chia làm hai nửa, một nửa dán các ý kiến của từng thành viên vào, một nửa để các thành viên thảo luận và thống nhất câu trả lời rồi viết ý kiến chung của nhóm vào. + GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Nhận xét. + GV chốt lại ý đúng. a) Tiếng nhân có nghĩa là b) Tiếng nhân có nghĩa là lòng người thương người công nhân, nhân dân, nhân nhân hậu , nhân ái, nhân đức, nhân loại, từ, - GV hỏi nghĩa 1 số từ vừa viết. Bài 3: Đặt câu. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đặt câu với từ ngữ tìm được ở trên, làm vào vở. - GV gọi một số HS đọc câu mình đặt cho các bạn nghe, nhận xét. - HS sắp xếp từ và đặt được câu đúng theo yêu cầu. Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY