Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

docx 53 trang Phương Khánh 23/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 1 Thứ Hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI _________________________________ Buổi chiều: Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tổ chức thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chào mừng năm học mới, ca ngợi thầy cô giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu. - GD các em lòng biết ơn đối với công lao to lớn của thầy cô giáo; tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện liên hoan văn nghệ giữa các đội chơi. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tuyển tập các bài hát, bài thơ, tiểu phẩm, điệu múa với chủ đề ca ngợi thầy cô và mái trường. (Giới thiệu một số bài hát về mái trường: - Đi tới trường (Nhạc: Đức Bằng); - Trên con đường đến trường (Sáng tác: Ngô Mạnh Thu); - Bài ca đi học (Sáng tác: Phan Trần Bảng); - Lớp chúng ta đoàn kết (Sáng tác: Mộng Lân); - Em yêu trường em (Sáng tác: Hoàng Vân); - Mái trường mến yêu (Sáng tác: Lê Quốc Thắng); - Mùa thu ngày khai trường (Sáng tác: Vũ trọng Trường); - Ngày đầu tiên đi học (Sáng tác: Nguyễn Ngọc Thiện); - Đi học (Sáng tác: Bùi Đình Thảo); - Vui đến trường (Sáng tác: Lê Quốc Thắng);) - Âm thanh, loa, trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện) III. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
  2. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng năm học mới HĐ 1: Liên hoan văn nghệ ca hát chào mừng năm học mới - HS tập trung về vị trí được phân công của khối, lớp - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu (nếu có). - Trưởng ban tổ chức khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi liên hoan văn nghệ. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình. - MC công bố chương trình biểu diễn. - Trình diễn các tiết mục theo chương trình đã định. HĐ 2: Tổng kết – Đánh giá - Khán giả bình chọn các tiết mục và diễn viên yêu thích nhất. - Trưởng ban tổ chức tổng kết đánh giá buổi liên hoan văn nghệ; khen ngợi và cảm ơn sự tham gia nhiệt tình của các lớp, nhóm, cá nhân HS. - Tuyên bố kết thúc buổi liên hoan văn nghệ. _________________________________ Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Biết phân tích cấu tạo số. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài * HSHN: Đọc viết số 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, kẻ bảng sẵn từ hành đơn vị đến hàng chục nghìn, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Cho HS hát bài hát: Em yêu trường em - Giới thiệu chương trình lớp 4. - Giới thiệu bài học hôm nay. B. Luyện tập, củng cố * Ôn tập cách đọc, viết số các số đến 100 000 a) GV nêu số: 83 251 - HS đọc và nêu rõ hàng và lớp của số trên. HS viết số đó.
  3. - Lớp nhận xét. GV bổ sung: Số 83251 gồm: 1 là hàng đơn vị; 5 là hàng chục; 2 là hàng trăm; 3 là hàng nghìn. 8 là hàng chục nghìn. Đọc là: Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt. Viết là: 83251. b) Tương tự: 91 907 ; 16 212 ; 83 001 (HS tự nêu hàng và lớp - Tự viết các số đó vào vở nháp) c) HS nêu ví dụ. Tìm thêm ví dụ để thấy mối quan hệ giữa hai hàng liền kề. 10 đơn vị = 1 chục. 10 chục = 1 trăm. 10 trăm = 1 nghìn. C. Vận dụng, thực hành Bài 1: GV gọi 1-2HS đọc yêu cầu của bài tập, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý HS như sau: + Các số trên tia số/dãy số được gọi là những số gì? + Hai số đứng liền nhau trên tia số/dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? KL: Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trên tia số/dãy số này thì mỗi số bằng số đứng trước nó thêm 10000/1000 đơn vị. - 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận và làm vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi. + Nhóm 2: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị 91 907 + Nhóm 3: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị
  4. 16 212 + Nhóm 4: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị Tám nghìn một trăm linh năm. + Nhóm 5: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị 7 0 0 0 8 VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghì n vị n 63 850 6 3 8 5 0 Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi. 91 907 9 1 9 0 7 Chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy. 16 212 1 6 2 1 2 Mười sáu nghìn hai trăm mười hai. 8105 8 1 0 5 Tám nghìn một trăm linh năm. 70 008 7 0 0 0 8 Bảy mươi nghìn không trăm linh tám. - GV nhận xét. Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng. HS phân tích cách làm và tự nói: a, M: 8 723 = 8 000 + 700 +20+3. 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 3082 = 3000 + 80 + 2
  5. 7006 = 7000 + 6 b, GV hướng dẫn hs làm mẫu một ý. 7000 + 300 + 50 + 1 =7351 600 + 200 + 3 =6203 600 + 200 + 30 = 6230 5000 + 2 = 5002 *Nếu còn thời gian giáo viên khuyến khích HS làm bài còn lại. Bài 4: Bài tập yêu cầu làm gì ? - Nêu tên các hình trong bài tập . + Hình 1 : Tứ giác ABCD . + Hình 2 : Hình chữ nhật MNPQ . + Hình 3 : Hình vuông GHIK . - Muốn tính chu vi của tứ giác ABCD ta làm sao ? - Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật MNPQ ? - Nêu cách tính chu vi của hình vuông GHIK? - Yêu cầu hs làm bài . a. Chu vi của tứ giác ABCD là 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) . b. Chu vi của hình chữ nhật MNPQ là : ( 8 + 4 ) × 2 = 24 (cm) . c. Chu vi của hình vuông GHIK là : 5 × 4 = 20 (cm) . - Hs nhận xét bài bạn và kiểm tra chéo - HSHN: GV hướng dẫn HS đọc viết. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS vận dụng phân tích giá trị từng chữ số trong số. - Cách tiến hành: - GV đưa ra các số 345736, 598734, 45209 và yêu cầu: a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành các số. - Trò chơi: Ai nhanh hơn? - GV trình chiếu cách viết mỗi số để HS lựa chọn, bằng cách giơ thẻ Đúng/Sai. - GV nhận xét và tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức bất công.Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Cả lớp hát bài. - GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập một. Yêu cầu cả lớp mở Mục lục SGK. - 1-2 HS đọc tên 5 chủ điểm. GV kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm. - GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh minh họa chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Sau đó, giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi chép về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn) để kích thích HS tìm đọc truyện. Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941. Đến nay, truyện đã được tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện này. Giới thiệu bài: Bài tập đọc (TĐ) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - HS quan sát tranh minh họa để biết hình dáng Dế Mèn và Nhà Trò. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - GV mời 1HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn cho bài đọc: + Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện) + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò) + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo nữa (lời Nhà Trò) + Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn). - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. GV kết hợp: + Sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp. + HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc, giải nghĩa các từ đó.
  7. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 1-2HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (lời Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò – giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết.) HĐ2. Tìm hiểu bài - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? + Nhóm 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. + Nhóm 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? + Nhóm 4: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? + Nhóm 5: Những cử chỉ, hành động nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? * Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. + Nhóm 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.) + Nhóm 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. (Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lam vào cảnh nghèo túng.) + Nhóm 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? (Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.) + Nhóm 4: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.)
  8. + Nhóm 5: Những cử chỉ, hành động nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.) - GV nhận xét – rút nội dung bài học: Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? * Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công - 1-2HS nhắc lại nội dung bài học. - HS ghi vào vở . - GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn, + Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: “Em đừng sợ, ” + Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện. C. Luyện tập, thực hành - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài. (từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, đến ăn hiếp kẻ yếu.) + GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp. + Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn. - Ghi nhớ nội dung bài học. D. Vận dụng - Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn? - Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu". _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng nội dung bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi.
  9. 3. Phẩm chất GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. cách viết những từ ngữ có âm đầu ( l, n, vần an, ang) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi - Vở chính tả, SGK . III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Lớp phó văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài: Trong tiết Chính tả hôm nay, các con sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) các con dễ đọc sai, viết sai. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn nghe – viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn trích - GV gọi 1HS đọc đoạn từ Một hôm ... đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. - GV hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì? (Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.) b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ sai khi viết chính tả: cỏ xước, gục đầu, đá cuội, ngắn chùn chùn,... - Yêu cầu HS đọc, viết các từ khó, dễ sai vào bảng con. HĐ2. Viết chính tả - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ/15 phút). Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: + Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy quy định. HĐ3. Soát lỗi và chữa bài - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi; HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, sửa bài. - Nhận xét bài viết của HS. C. Hoạt động luyện tập Thực hành Bài 2.a): HS đọc yêu cầu của bài tập. - Mỗi HS tự làm vào VBT. Trò chơi: Tiếp sức
  10. - GV phổ biến luật chơi: 4 nhóm HS – mỗi nhóm 4 em – lên bảng điền âm đầu đúng và nhanh. Sau đó đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ âm đầu. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài; chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho. Bài 3.b): HS đọc yêu cầu của bài tập. Trò chơi: Ai nhanh hơn - GV phổ biến luật chơi: GV đọc câu đố, HS giải câu đố nhanh và viết đúng - viết vào bảng con (bí mật lời giải). HS giơ bảng con, đọc lại câu đố và lời giải. - GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng chính tả. D. Vận dụng - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n - Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự học cho đẹp _________________________________ Thứ Ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình. - Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống.
  11. 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất * GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu powerpoint. - Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Vận động - Nhận xét - Giới thiệu bài: Đây là một phân môn mới có tên là khoa học với nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các con những kiến thức quý báu về cuộc sống. - Bài học đầu tiên mà các con học hôm nay có tên là “Con người cần gì để sống?” nằm trong chủ đề “Con người và sức khỏe”. Các con cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Trò chơi: Ai khỏe hơn - Khi GV ra hiệu, tất cả bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên, GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất. - GV hỏi: Con có cảm giác thế nào? Em có thể nhịn thở lâu hơn được nữa không? (Con cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa.) Như vậy chúng ta không thể nhịn thở được quá 3 phút. - GV hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống con cảm thấy thế nào? (Con cảm thấy đói, khát và mệt.) + Nếu hàng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao? (Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn.) - GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ con cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình. - GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nói một ý ngắn gọn và GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng. Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là: + Điều kiện vật chất như: không khí. thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại, + Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, C. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành:
  12. - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. Phiếu học tập Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật. TT Những yếu tố cần cho sự sống Con Động vật Thực người vật 1 Không khí 2 Nước 3 Ánh sang 4 Nhiệt độ (phù hợp với từng đối tượng) 5 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng) 6 Nhà ở 7 Trường học 8 Tình cảm gia đình 9 Tình cảm bạn bè 10 Phương tiện giao thông 11 Quần áo 12 Phương tiện để vui chơi, giải trí 13 Bệnh viện 14 Sách, báo 15 Đồ chơi - HS thảo luận và làm vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Con người + Nhóm 2: Động vật + Nhóm 3: Thực vật + Nhóm 4: Con người + Nhóm 5: Động vật * Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. Phiếu học tập Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.
  13. TT Những yếu tố cần cho sự sống Con Động vật Thực người vật 1 Không khí X X X 2 Nước X X X 3 Ánh sang X X X 4 Nhiệt độ (phù hợp với từng đối X X X tượng) 5 Thức ăn (phù hợp với từng đối X X X tượng) 6 Nhà ở X 7 Trường học X 8 Tình cảm gia đình X 9 Tình cảm bạn bè X 10 Phương tiện giao thông X 11 Quần áo X 12 Phương tiện để vui chơi, giải trí X 13 Bệnh viện X 14 Sách, báo X 15 Đồ chơi X - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 4, 5 SGK vừa đọc lại phiếu học tập. + Hỏi: Giống như động vật, thực vật, con người cần gì để duy trì sự sống? + Hơn hẳn động vật và thực vật, con người cần gì để sống? - GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả thực vật, động vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn, con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông, D. Vận dụng Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác - GV chia lớp thành 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu hoặc GV có thể cho HS tự tay vẽ để chơi. Lưu ý: Nội dung 20 tấm phiếu bao gồm những thứ “cần có” để duy trì cuộc sống và những thứ các con “muốn có”. Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ. - GV hướng dẫn cách chơi và chơi: + Đầu tiên, GV yêu cầu mỗi nhóm hãy bàn bạc với nhau, chọn ra 10 thứ (được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà các con thấy cần mang theo khi đến các hành tinh khác (những tấm phiếu còn lại nộp cho GV).
  14. + Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo (những tấm phiếu còn lại nộp cho GV). + Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy? - GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay và nói tốt. - Các em cần nhớ những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí. 2. Năng lực chung - Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được vị trí của nước ta. - Năng lực tìm tòi, khám phá, tìm hiểu LS: Quan sát, tra cứu tài liệu học tập để nắm được nội dung môn học lịch sử và địa lí lớp 4. 3. Phẩm chất - Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam. * HSHN: GV cho HS xem tranh SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Kiểm tra về sự chuẩn bị môn học của HS. - Giới thiệu bài: Để hiểu rõ hơn về vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta và các dân tộc sinh sống. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua môn Lịch sử và Địa lý lớp 4. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Khái quát về con người, đất nước Việt Nam
  15. - GV treo bản đồ lên bảng GV giới thiệu vị trí đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng. HS nghiên cứu SGK và bản đồ địa lí tự nhiên rồi lên trình bàyvị trí của nước ta trên bản đồ, trình bày vị trí tỉnh mà em đang sống? - Cả lớp nhận xét GVKL: + Đất nước Việt Nam bao gồm phần đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời. + Đất nước có hình dạng chữ S. + Nước ta có 54 dân tộc, cùng chung một lịch sử, một truyền thống Việt Nam. - GV: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất. HĐ2: Tìm hiểu về nội dung môn học và cách thức học tập - GV tổ chức cho HS làm hết BT ở VBT. - HS làm bài theo nhóm; GV theo dõi giúp 1 số HS nắm chưa chắc kiến thức. - Hết thời gian gọi đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét. GVKL và bổ sung: Trên đất nước Việt Nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam. - GV có thể nói về quá khứ của dân tộc ta cho HS nghe. ? Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các em hiểu biết điều gì? ? Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống của người dân nơi em ở? - HS trả lời và nêu ghi nhớ. - HSHN: GV chỉ tranh và hướng dẫn HS xem. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Nắm được vị trí bản đồ để học. - Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử - Địa lí. _________________________________ Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức cần phải trung thực trong học tập. - Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng. 2.Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  16. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập. - Biết thực hiện hành vi trung thực - phê phán hành vi giả dối. - TT HCM: Khiêm tốn học hỏi. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - GV cho lớp phó văn nghệ lên điều khiển lớp hát 1 bài hát về trường học. - Giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Xử lý tình huống - HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống. - HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống. - GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính: a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem. b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà. c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau. - GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào? - GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm. Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết. - GV kết luận: + Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập. + Yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: ? Trong học tập vì sao phải trung thực? ? Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? ? Nếu chúng ta gian trá chúng ta có tiến bộ được không? - GVKL: Chúng ta cần phải trung thực trong học tập. Vì trung thực trong học tập giúp chúng ta mau tiến bộ. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân.
  17. - HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau. - GV kết luận: + Việc (c) là trung thực trong học tập. + Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập. Bài 2: GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 2 vị trí, quy ước theo 2 thái độ: + Tán thành + Không tán thành - GV nêu yêu cầu các nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí do lựa chọn của mình. - Cả lớp trao đổi, bổ sung. - GV kết luận: + Ý kiến (b), (c) là đúng + Ý kiến (a) là sai - GV mời 1-2HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK. * HSHN: HS xem tranh. * Củng cố - Nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học, D. Hoạt động vận dụng - HS nêu được các việc làm của bản thân về chủ đề bài học và liệt kê các việc làm của bản thân trong việc đã hoặc chưa thực hiện trung thực trong học tập. _________________________________ .Thứ Tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022 Toán Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính cộng trừ các số đến năm chữ số, nhân, (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số. - So sánh các số đến 100 000. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Tích cực, hứng thú trong học tập *HSHN: HS thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Trò chơi: Sắp thứ tự - GV Chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé) - GV giới thiệu bài. B. Luyện tập, củng cố Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. Trò chơi: Tính nhẩm truyền - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau theo hàng ngang thực hiện phép tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài. - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở cột 1. Bài 1: Tính nhẩm - Hs nêu yêu cầu bài tập - Gv nêu mẫu 1 câu - Hs tự làm bài - Gọi HS nêu kết quả nối tiếp nhau - Nhận xét, chốt đáp án đúng 7000 + 2000 = 9000 16000: 2 = 8000 9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24 000 8000 : 2 = 4000 11000 x 3 = 33000 3000 x 2 = 6000 49000 : 7 = 7 000 Bài 2: b) Đặt tính rồi tính. - Hs đặt tính và tính vào bảng con - Giơ bảng nhận xét. Gv chốt lại cách tính 5916 + 2358 = 8274 6471 – 518 =5953 4162 x 4 = 16728 18418 : 4 = 4604 (dư 2) Bài 3: >,<, = - Gv cho HS nhắc lại cách so sánh. - Nhận xét, chốt lại cách làm. - Hs tự làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. 4327 > 3742 28676 = 28676 5870 < 5890 97321 < 97400 65300 > 9530 100000 > 99999
  19. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 5 + 4 = 6 -3 = 9 - 1= 8 - 2 = 7+ 2= 8-2 = C. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua sách . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu lục, hoặc câu bát của câu thơ lục bát. Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm tiếng. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu *HSHN: Biết nhìn bạn hoàn thành bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to kẽ sẵn. Bảng phụ viết các câu thơ - Sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Cách tiến hành: - Cả lớp hát một bài - GV Giới thiệu bài: GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu (LT&C), mà HS đã được làm quen từ lớp 2 - tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành:
  20. - 1HS đọc 3 yêu cầu I - Nhận xét trong SGK. - GV chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Bước 1: Cá nhân hoàn thành 3 yêu cầu I - Nhận xét trên giấy note. 1. Câu tục ngữ có 14 tiếng. 2. bờ-âu-bâu-huyền-bầu. 3. Tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.) Bước 2: Chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Bước 3: Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào giấy A3. Bước 4: Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét – Kết luận: Tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh. - HS mỗi nhóm nối tiếp nhau phân tích các tiếng còn lại vào bảng sau: Tiếng Âm đầu Vần Thanh - GV nêu yêu cầu nhắc lại kết quả phân tích: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? (Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành.) - GV đặt câu hỏi: + Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng “bầu”? (thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.) + Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”? (Tiếng ơi chỉ có phần vần và thanh, không có âm đầu.) - GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần. - HS đọc thầm phần ghi nhớ. C. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài. - GV phân chia mỗi nhóm 3 tiếng, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Nhiễu điều phủ + Nhóm 2: lấy giá gương + Nhóm 3: người trong một + Nhóm 4: nước phải thương + Nhóm 5: nhau cùng. - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập.