Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

docx 20 trang Phương Khánh 07/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan_15_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: AN TOÀN CHO EM BÀI 9 : PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT NẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được các biểu hiện của bắt và bị bắt nạt; Nhận thức được quyền được bảo vệ, không bị xâm phạm thân thể và tổn thương tinh thần; 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Rèn luyện kĩ năng biết cách tự bảo vệ để tránh bị bắt cóc. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. *HSHN (Lớp 1C): Biết ngồi yên để học cùng bạn và cô giáo. * Tích hợp Quyền CN: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, loa Video bài hát “ Em ơi hãy kể”Các tranh ảnh/ file ảnh về các hình thức bắt nạt. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS nghe và xem video bài hát “ Em - HS nghe bài hát ơi hãy kể” - GV đặt câu hỏi: + Sau khi nghe bài hát này, em rút ra được - HS trả lời điều gì? GV chốt và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hành động bị bắt nạt và cách ứng xử a. Nhận biết các hành động bắt nạt. - Lệnh xem tranh và thảo luận nhóm 2 ở - HS quan sát tranh và nói cho nhau HĐ 1 trong SGK và cho biết: nghe + Bức tranh vẽ gì? + Bức tranh 1 và bức tranh 4 thể hiện + Tranh nào cho thấy sự bắt nạt? Vì sao? sự bắt nạt GV chốt và hỏi thêm:
  2. + Các em còn biết các biểu hiện bắt nạt - HS chia sẻ và nhận xét nhóm bạn nào thêm không? + Cách ứng xử của người bị bắt nạt như thế nào? GV chốt: Có một số hành vi bắt nạt như: Đuổi, đánh, trấn lột đồ ăn sáng, bắt xách cặp . tất cả những hành vi đó là xấu, đáng bị phê phán. b. Lựa chọn cách ứng xử khi bị bắt nạt - Bước 1: Làm việc cá nhân + Yêu cầu HS quan sát 3 tranh trong SGK - HS quan sát và trả lời: em sẽ chạy trang 38 và cho biết, khi bị bắt nạt em sẽ đi mách với thầy cô, bố mẹ làm gì? + Khi nào thì em sẽ chọn thêm cách 2 - HS trả lời theo ý của mình. hoặc cách 3? - Bước 2: Làm việc chung cả lớp - Ai xung phong nói cách xử lý của mình? - Có em nào có cách xử lý khác ngoài 3 cách trên không? GV chốt: + Yêu cầu người có hành vi bắt nạt dừng lại. + Mách thầy, cô giáo (hoặc người có trách nhiệm) + Kêu to để mọi người giúp đỡ, + Khi cần thiết phải gọi đến số 111 để được giúp đỡ. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Xử lý các tình huống bị bắt nạt - Các nhóm thảo luận tìm cách xử lý - Gv chia lớp thành nhóm 6. Yêu cầu các tình huống nhóm được giao. nhóm vận dụng các cách xử lý tích cực đã tìm hiểu trong HĐ1. - Sự chế giễu – hình thức bạo lực + Thực chất hiện tượng bắt nạt ở tình tinh thần. huống 2 được gọi là gì? - Yêu cầu các nhóm xung phong thể hiện - HS các nhóm tự xử lý tình huống cách xử lý tình huống trước lớp. - Gv nhận xét và chốt: Khi bị bắt nạt, em cần nói để họ dừng lại, nếu không được phải báo ngay cho người lớn biết để giúp đỡ và thoát khỏi tình trạng bị bắt nạt. 4. Vận dụng trải nghiệm
  3. Hoạt động 3: Thực hiện ứng xử phù hợp khi bị bắt nạt trong cuộc sống - HS trả lời hằng ngày. - Em đã từng bị bắt nạt chưa? Nếu bị em - HS thực hiện sẽ làm như thế nào? - Yêu cầu từng em về nhà thực hiện ứng xử phù hợp nếu gặp các tình huống bị bắt nạt trong gia đình và nơi công cộng và cư xử thân thiện với bạn bè trong và ngoài lớp học. * Tích hợp Quyền CN Liên hệ cho HS: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. * Tống kết: GV đưa ra thông điệp: Khi bị - HS ghi nhớ bắt nạt, ép buộc, em phải nói” Không” và tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc TIẾT 15: NGHE NHẠC SUỐI ĐÀN T’RƯNG. THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC NHỮNG KHÚC HÁT RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Bước đầu biết tưởng tượng khi nghe nhạc. Nêu được tên bản nhạc. - Biết hát ru trong câu chuyện là những câu hát dân ca, dùng để ru trẻ em ngủ. 2. Năng lực chung - Kể được câu chuyện Những khúc hát ru đúng ngữ điệu. Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất - Yêu thích môn âm nhạc. Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo tồn nét đẹp âm nhạc dân tộc * HSHN (Lớp 3C): Biết nghe và vận động theo nhạc cùng các bạn. * Lồng ghép GDĐP Hà Tĩnh: Giới thiệu về Dân ca Ví - Giặm Nghệ Tĩnh (HĐ 3: Tập hát làn điệu Ví – Giặm) - HS biết hát 1 làn điệu Ví – Giặm Nghệ Tĩnh: Bài Lời thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  4. 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh. Giáo án word soạn rõ chi tiết. Nhạc cụ cơ bản (thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản ( thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp sĩ số lớp. trưởng báo cáo - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 4 Em yêu làn điệu * Trò chơi: Bức tranh bí ẩn dân ca – GV chuẩn bị một bức tranh có hình cây đàn - Lắng nghe và chơi t’rưng. Bức tranh được chia làm 4 hoặc 6 phần. Các đội tham gia chơi lần lượt mở từng mảnh ghép và đoán tên của nhạc cụ trong hình. Đội nào đoán đúng được tuyên dương. – GV giới thiệu đàn t’rưng, loại đàn được làm - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ bằng tre, nứa – một loại nhạc cụ phổ biến ở Tây Nguyên có âm sắc vang giòn, rộn rã. – GV đặt câu hỏi gợi mở. Chú ý khai thác câu hỏi về các vùng miền HS đã biết qua phương tiện truyền thông/ được đi chơi/ đọc truyện. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới. - Lắng nghe, trả lời các câu hỏi Luyện tập – Thực hành (10’) Nghe nhạc Suối đàn t’rưng . * Nghe và cảm nhận bản nhạc Suối đàn t’rưng - 2,3 HS thực hiện. - HS cùng đọc lời dẫn (SGK trang 29). - Lắng nghe, cảm nhận - GV đọc lại lời dẫn trong SGK nhằm dẫn dắt cảm xúc và tạo tâm thế chuẩn bị nghe nhạc cho HS. - Theo dõi, lắng nghe, cảm - GV mở video hoà tấu đàn t’rưng bản nhạc Suối nhận.
  5. đàn t’rưng để HS quan sát, lắng nghe và cảm nhận - GV đặt câu hỏi: + Quan sát và lắng nghe tiết mục hoà tấu qua - 2,3 HS trả lời theo kiến thưc video, em nhận ra nhạc cụ nào trong trò chơi “Bức tranh bí ẩn”? + Em có cảm nhận gì khi nghe bản nhạc này + Khi nghe nhạc, em tưởng tượng phong cảnh - 2,3 HS trả lời theo cảm nhận thiên nhiên như thế nào? - 1 HS trả lời: Tiếng suối reo, tiếng gió thổi, tiếng thác nước đổ, điệu múa, tiếng cồng chiêng của người Tây Nguyên, 3. Hình thành kiến thức mới Thường thức âm nhạc Những khúc hát ru * Tìm hiểu nội dung câu chuyện Những khúc - Lắng nghe, ghi nhớ hát ru - GV giới thiệu: Hát ru còn được gọi là ru con hoặc ru em, là tiếng hát của những người thân trong gia đình dùng để ru em/ con/ cháu. Đây là một lối hát theo tập quán truyền thống và rất phổ biến ở các vùng, miền trên cả nước. Tuy mỗi vùng, mỗi dân tộc đều có điệu hát ru được gọi bằng những tên khác nhau và nét nhạc cũng mang màu sắc riêng, - Lắng nghe và trả lời câu hỏi nhưng có những điểm chung như: êm dịu, du dương, trìu mến, lời ca giàu hình tượng,... Phần lớn ca từ trong bài hát ru con lấy từ ca dao, đồng - Thực hiện dao, hay trích từ các loại thơ/ hò dân gian được - Thực hiện truyền miệng qua các thế hệ. - Lắng nghe, cảm nhận – GV hỏi HS: + Những ai trong chúng ta đã từng được nghe bà, mẹ, hát ru? + GV hát một câu hát ru sau đó hỏi Các em có biết hoặc được nghe câu hát nào sau đây không? – GV gọi HS xung phong lên hát một câu hát ru đã biết, đã từng nghe. – HS đọc thầm câu chuyện. – GV đọc truyền cảm, diễn tả cảm xúc của bạn La với mẹ trong câu chuyện.
  6. 4. Luyện tập – Thực hành HS đọc và thảo luận theo nhóm. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi GV đặt câu hỏi: + Bạn La hỏi mẹ điều gì? + 1 HS trả lời (Bạn La hỏi về hát ru.) + Mẹ hát cho bạn La nghe câu hát ru ở miền nào? + 1 HS trả lời (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) + Hát ru Bắc Bộ và hát ru Nam Bộ mở đầu bằng + 1 HS trả lời (À ơi !; Ầu từ gì? ơ !) + Bạn La biết thêm được điều gì về hát ru? + 1 HS trả lời (Hát ru là câu hát dân ca, là câu hát dùng để ru trẻ em ngủ.) - HS tự kể lại câu chuyện trong nhóm. Chia sẻ với - Các nhóm thực hiện bạn bên cạnh về những biết sau khi nghe câu chuyện. * Nghe bài hát Ru em, dân ca Xê-đăng - Lắng nghe, cảm nhận - GV cho HS nghe bài hát Ru em, dân ca Xê-đăng. - Đưng đưa theo nhịp - HS lắng nghe bài hát, thể hiện cảm xúc theo - Lắng nghe, ghi nhớ, thực Nhịp điệu. hiện. 5. Vận dụng * Lồng ngép GDĐP Hà Tĩnh: - 1 HS trả lời Hoạt động 3: Tập hát làn điệu Ví – Giặm - HS ghi nhớ và thực hiện. Tập bài hát Lời thầy cô (Dân ca Ví – Giặm Nghệ Tĩnh) - GV hát mấu - HS lắng nghe - Hướng dẫn tập hát từng câu cho các em - HS tập hát theo hưỡng dẫn - Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen ngợi và của GV động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau tiết - HS lắng nghe – ghi nhớ học Âm nhạc cho người thân nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN – BÀI 15 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC.
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giờ nào làm việc gì, chuẩn bị những gì? - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn. - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong các hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,. * HSHN (Lớp 2A): Biết sắp xếp lại bàn học của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giaó viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. Quả bóng gai. 2. Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa - HS quan sát, thực hiện theo HD. đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: - HS đáp lại: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS theo dõi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2. Khám phá - HS lắng nghe. *Lập thời gian biểu.
  8. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường - HS thực hiện cá nhân. làm hằng ngày từ lúc đi học về cho đến (HS có thể lựa chọn để đưa ra những khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy . việc mình thường làm trên thực tế: tắm - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ thứ tự thời gian. nấu ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản quần áo, ). kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - HS thực hiện. - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm - HS lắng nghe. mà không cần ai nhắc. 3. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần - HS trao đổi. của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti gia đình, hàng xóm? vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ nấu - GVYC HS Tìm những điểm chung và ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp những điểm khác nhau ở các ngày cuối lại giá sách, bàn học, đọc sách, ). tuần của mỗi người trong nhóm. - HS trả lời. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có - 2-3 HS trả lời. nhiều thời gian hơn nên công việc cũng - HS nêu. nhiều và phong phú hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố - HS lắng nghe. mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và - HS thực hiện. thực hiện. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________
  9. Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường.Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và vận - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra khơi - HS lắng nghe. quăng chài kéo lưới.
  10. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề - HS lắng nghe. nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những nhiệm vụ đó: + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. - HS chia sẻ theo cặp + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực hiện - Trang trí tủ thư viện, làm danh mục nhiệm vụ các loại sách ở thư viện, trang trí lớp + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó học, chăm sóc bồn hoa cây cảnh... khăn. - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. vụ của mình. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày.
  11. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ hành lập kế hoạch theo yêu cầu. của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến hành mình đã lập. thảo luận và chia sẻ với bạn về bông + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở hoa của mình. trường? - Các trình bày kết quả thảo luận. + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ - HS lắng nghe quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thực hiện nhiệm cầu để về nhà ứng dụng. vụ được giao không chỉ ở trường mà còn ở nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc CHỦ ĐỀ 4: TUỔI THƠ NHẠC CỤ: DÙNG NHẠC CỤ GÕ THỂ HIỆN HÌNH TIẾT TẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc
  12. - Thể hiện đúng theo hình tiết tấu với nhạc cụ trai-en-gô, Tem pơ rin. Biết sử dụng một số cụ đã học đệm cho bài hát Chú chim nhỏ dễ thương. - Biết sử dụng nhạc cụ đã học thể hiện đúng tiết tấu/ đệm cho bài 2. Năng lực chung - Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua bài hát và chơi nhạc cụ. Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc qua gõ và vận động theo nhạc bài hát. - Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác, Biết cách giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật. * HSHN: (Lớp 2C) : Biết cách cầm thanh phách để đệm được 1 hoặc 2 câu hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCVÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Giáo án wort soạn rõ chi tiết. Nhạc cụ cơ bản như thanh phách, song loan. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản như thanh phách. 3. Phương pháp dạy học: Trực quan, làm việc nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi: Tai ai tinh - Nhóm HS gồm 4 bạn tham gia chơi, - 4 HS quay xuống lớp, lắng nghe quay mặt về phía lớp học, không nhìn GV. và phân biệt nhạc cụ gõ. - GV dùng 2 nhạc cụ gõ khác nhau, VD: dùng trống nhỏ, thanh phách, trai-en-gô gõ lần lượt một tiết tấu ngắn bất kì. HS lắng nghe và đoán tên nhạc cụ đó, em nào gọi đúng tên nhạc cụ và nhanh, em đó được tuyên dương. 2. Khám phá * Gõ theo hình tiết tấu. - HS quan sát và lắng nghe GV đọc tiết tấu mẫu, đếm: 1 nghỉ 1 nghỉ-1 nghỉ 1 nghỉ - Theo dõi - HS bắt nhịp chi HS đếm sô - HS lắng nghe và đếm theo tiết tấu - HS luyện tập tiết tấu, theo hướng dẫn của Gv. - Gv gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu - HS thực hiện. - GV HD HS sử dụng lần lượt nhạc cụ song loan, tập vào tiết tấu - 1 dãy thực hiện
  13. 3. Vận dụng - Sáng tạo (10p) Gõ đệm theo phách bài hát Chú chim nhỏ dễ thương (cả lớp, nhóm, cặp đôi) - Gv làm mẫu hát kết hợp gõ song loan - Tập song loan vào hình tiết tấu. theo theo phách vào bài Chú chim nhỏ dễ thương theo tiết tấu tập trên - HS hát cả bài kết hợp gõ song loan đệm -Theo dõi theo - HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, -Thực hiện gõ song loan hát) theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét các hoạt động và tuyên -Thực hiện theo yêu cầu giáo viên. dương. - GV làm mẫu sau đo HD HS thực hiện - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay. cùng và HS Hát kết hợp gõ đệm với 2 nhạc cụ Trai-en-go và tem-bơ-rin với 2 nhóm Câu 1 và câu 2 hát theo tốc độ hơi nhanh – - Lắng nghe, thực hiện cung GV vui; và thực hiện. Câu 3 và câu 4 hát chậm, thong thả; Câu 5 và câu 6 hát trở lại tốc độ hơi nhanh – vui đúng tính chất của bài hát.
  14. - Lắng nghe, ghi nhớ, và thực hiện – GV nhận xét tiết học và củng cố bài, nêu giáo dục, nhắc HS làm VBT. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CHÚC GẤU NGỦ NGON ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________ Thứ sáu ngày 20 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG. ÔN NHẠC CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Âm nhạc - Hiểu được ý nghĩa nội dung và xuất xứ ra đời của bản xô-nát Ánh trăng; cảm thụ được vẻ đẹp của giai điệu âm nhạc trong việc khắc hoạ hình tượng âm nhạc. - Thể hiện hoạt động hát và gõ đệm nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát Duyên dáng mùa xuân. Thể hiện đúng gam Đô trưởng và mẫu luyện âm trên kèn phím hoặc thổi đúng nốt Đô 2 và các mẫu luyện âm với ri-coóc-đơ. 2. Năng kực chung - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong các hoạt động nhóm.
  15. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. 3. Phẩm chất - Biết rhể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bà và mọi người. Biết yêu quya và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. * HSHN (Lớp 5C): Biết nghe câu chuyện cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: BGĐT, tranh ảnh về Bet Tô Ven, nhạc cụ đệm, gõ. 2. Học sinh: SGK, Nhạc cụ gõ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi gợi mở về các hình tượng âm nhạc qua các âm thanh trong câu chuyện - HS lắng nghe và trả lời Khu rừng kì diệu (SGK Âm nhạc 1); Hình tượng chú voi con trong bài hát Chú voi con ở bản Đôn (SGK Âm nhạc 2; Cá heo với âm nhạc (SGK Âm nhạc 3); Hình tượng âm nhạc qua Câu chuyện Pi-tơ và chó sói (SGK Âm nhạc 4) để dẫn dắt vào Câu chuyện về bản xô- nát Ánh trăng của L.V. Beethoven. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về bản xô-nát Ánh trăng * Tìm hiểu nội dung câu chuyện – GV cho HS đọc SGK (tr.34 – 35) và trả lời – HS đọc nội dung câu chuyện và các câu hỏi: Bét-tô-ven là ai? Bản xô-nát Ánh trả lời câu hỏi và nêu cảm nhận trăng được sáng tác trong bối cảnh nào? Em của riêng mình có cảm nhận như thế nào sau khi hiểu được nội dung câu chuyện? -HS lắng nghe * Nghe trích đoạn chương 1 bản xô-nát Ánh trăng
  16. – GV cho HS nghe qua file mp3/ mp4 (2 – 3 -HS nêu cảm nhận về giai điệu lần); gợi mở, định hướng cảm xúc cho HS khi âm thanh của trích đoạn bản xô- các âm hình rải ở tay trái, cùng nét giai điệu nát Ánh trăng của chủ đề ở bè tay phải với tốc độ chậm rãi – HS cảm nhận, bày tỏ suy nghĩ như miêu tả ánh trăng lung linh trên bầu trời riêng của mình. chiếu rọi qua của sổ và tràn ngập vào căn phòng Sau đó đặt câu hỏi yêu cầu HS: Nêu cảm nhận về giai điệu âm thanh của trích đoạn bản xô-nát Ánh trăng. -GV khích lệ HS nêu cảm xúc sau khi nghe nhạc, tưởng tượng tới điều gì khác nữa 3. Luyện tập thực hành *Ôn nhạc cụ a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu – GV giao nhiệm vụ, quan sát HS điều hành -HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, các nhóm, cặp đôi hoặc cá nhân gõ đệm nhạc cá nhân. cụ cho bài hát Duyên dáng mùa xuân trong SGK (tr.32). – HS tự nhận xét và sửa sai cho nhau (nếu có thể); -GV nhận xét và hỗ trợ HS sửa sai/ nhắc HS hát và gõ đệm nhịp nhàng, thể hiện đúng sắc thái và biểu cảm khi trình bày bài hát.
  17. b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu – Ri-coóc-đơ: Thực hành thổi nốt Đô 2: -HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, – GV tổ chức cho các nhóm, cặp đôi, cá nhân cá nhân. thể hiện mẫu luyện âm của một trong hai nhạc -Nhận xét cụ giai điệu được học. -Nhận xét, sửa sai *Luyện tập trích đoạn bài: Đàn gà con (nhạc -HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, Pháp). cá nhân. -Nhận xét - HS luyện tập theo nhóm, cặp – Kèn phím: đôi, cá nhân. Luyện gam Cdur đi lên với kĩ thuật luồn ngón - Nhận xét 1 trong SGK (tr.33): *Luyện tập bài: Noel đầu tiên - HS luyện tập theo nhóm, cặp đôi, cá nhân. - Nhận xét -Nhận xét, sửa sai động viên và khích lệ HS. Đánh giá và tổng kết tiết học: – HS đánh giá và đánh giá đồng – GV yêu cầu HS đánh giá về mức độ ghi nhớ đẳng về mình đã thực hiện gõ nội dung câu chuyện. đệm đúng và nhịp nhàng bài hát – Khích lệ HS có thể chia sẻ thêm cảm nhận Duyên dáng mùa xuân như thế của mình. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ nào. HS nhận xét mình đã thực nội dung câu chuyện những điều thú vị về bài hiện nội dung nhạc cụ giai điệu ở học cho người thân cùng nghe. mức độ chủ động, tự tin hay còn – GV khuyến khích HS sáng tạo trong cách gặp khó khăn gì. thể hiện nhạc cụ thể hiện tiết tấu kết hợp với hát, hoặc thể hiện nhạc cụ giai điệu các nội dung đã được học cho người thân cùng nghe. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  18. ___________________________________ Dạy lớp 3B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình. Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. * Tích hợp Quyền con người: Quyền được sống chung với cha, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” - HS thực hiện. + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - Học sinh tham gia trò chơi - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  19. hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt - 1 HS nêu lại nội dung và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh nhắm mắt tưởng - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về tượng theo những câu hỏi gợi góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu ý của GV hỏi: + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? - Các nhóm chia sẻ với nhau + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Lắng nghe - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. * Quyền con người: Quyền được sống chung với cha, mẹ. Điều 22 Luật Trẻ em năm 2016 quy định về quyền được sống chung với cha, mẹ như sau: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo - HS lắng nghe và tiếp thu dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. 4. Vận dụng trải nghiệm - Học sinh tiếp nhận thông tin - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà và yêu cầu để về nhà ứng cùng với người thân: dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________