Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

docx 26 trang Phương Khánh 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm Bài 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. Biết thể hiện sự thân thiện với bạn. - Chia sẻ được những hành động, tình yêu thương mà mình đã thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tích cực hình thành những hành vi yêu thương mà mình đã thể hiện đối với mọi người. - Thực hiện được những hành động cổ vũ bạn bè khi bạn biểu diễn, kỹ năng giao tiếp tự tin, nói, diễn đạt rành mạch, rõ ràng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: HS hình thành tình yêu thương, quan tâm chăm có người trong gia đình. * HSHN: Biết ngồi yên lặng để học cùng bạn (Lớp 1C0 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia 2. Luyện tập thực hành ’ Hoạt động 3: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để - HS quan sát tranh nhận diện rõ tình huống 1,2,3,4/SGK -Yêu cầu HS xử lí tình huống, lần lượt sắm - HS lắng nghe vai các bạn trong tình huống thể hiện hành động yêu thương - HS sắm vai - GV mời 1 số HS lên sắm vai trước lớp và - HS theo dõi yêu cầu các bạn theo dõi, lắng nghe tích cực để học tập, nhận xét, góp ý, - HS lắng nghe - GV phân tích và chốt lại cách giải quyết phù hợp Hoạt động 4: Làm thiệp tặng người phụ - HS lắng nghe yêu cầu nữ em yêu quý - Quan sát
  2. - GV yêu cầu mỗi em xác định mình sẽ làm - HS tham gia làm thiệp thiệp tặng ai là người phụ nữ mà em yêu quý nhất - Giới thiệu một số mẫu thiệp để các em lựa chọn -HS chia sẻ trước lớp, nhận xét - GV HD HS cách gấp, cắt, dán thành thiệp - HS theo dõi, lắng nghe - GV hướng dẫn thêm cách trang trí và lựa chọn lời yêu thương tặng người phụ nữ em yêu quý nhất để ghi vào thiệp - GV khuyến khích HS chia sẻ lời yêu thương đã ghi trong thiệp với các bạn trong lớp - GV khen ngợi các em đã làm được thiệp và lựa chọn được những lời yêu thương dành cho người thân yêu của mình 3. Vận dụng trải nghiệm - GV dặn dò HS mang thiệp về tặng cho - HS lắng nghe người phụ nữ mình yêu quý nhất. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị tiết sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc TIẾT 7: NHẠC CỤ MA RA CAT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - HS biết được câú tạo của nhạc cụ Ma ra cát. Cảm nhận được âm sắc và biết thể hiện nhạc cụ ma-ra-cát. - Biết thể hiện gõ đệm theo phách bài hát Ca ngợi Tổ quốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kết hợp các nhạc cụ gõ đã học đệm theo hình tiết tấu và bài hát.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Yêu thích môn âm nhạc. Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh nhạc cụ * HSHN: Biết gõ đệm theo bài hát Ca ngợi Tổ Quốc (Lớp 3C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) - Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động* Nghe âm sắc – đoán tên nhạc cụ - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp báo cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo - GV chuẩn bị sẵn các nhạc cụ đã học - Chơi với hình thức cá nhân (thanh phách, song loan, trống nhỏ) và gõ cho HS nghe từng loại, với điều kiện HS không nhìn thấy nhạc cụ, HS lắng nghe và đoán xem đó là âm sắc của nhạc cụ nào. - 1HS thực hiện - Vẫn là những nhạc cụ đó, GV chỉ định 1 HS lên thực hiện trước lớp, nhưng thay đổi thứ tự các nhạc cụ. - Lắng nghe, ghi nhớ, vỗ tay – GV nhận xét và động viên HS. - Chủ đề 2: Em yêu tổ quốc Việt Nam - Nói tên chủ đề đang học. 2. Khám phá: * Nhạc cụ ma-ra-cát - Gv trình chiếu, giới thiệu và hướng dẫn - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ. HS tập cầm, cách chơi, âm thanh nhạc cụ Maracat đúng tư thế và đúng cách: Ma-ra- cát là nhạc cụ gõ, cấu tạo gồm bầu rỗng có tay cầm, bên trong đựng những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu. Người ta thường chơi nhạc cụ này theo cặp đôi và lắc tay cầm để tạo ra âm thanh. Nhạc cụ ma-ra-cát đã được biết đến trong nhiều thế kỉ. Đây là nhạc cụ gõ truyền thống của người Ấn Độ, người bản địa của Antilles. Ngày nay, nhạc cụ
  4. này rất phổ biến ở Mỹ La tinh và trở thành một phần không thể thiếu trong âm nhạc địa phương. - Gõ âm thanh cho HS nghe, HD HS gõ tự - Thực hiên. do Maracat để quen tay. - Nêu cấu tạo của Maracat - Theo dõi, ghi nhớ. * Gõ theo hình tiết tấu – GV hướng dẫn HS sử dụng nhạc cụ ma- - Theo dõi, thực hiện cùng GV và ra-cát (hoặc nhạc cụ gõ tự tạo) để gõ theo thực hành cho thuần thục. mẫu tiết tấu (SGK trang 17). – Cho HS gõ nối tiếp theo tổ, nhóm. Để HS - Tổ, nhóm thục hiện sau đó chia sẻ. nhận biết âm sắc của ma-ra-cát, GV có thể cho mỗi tổ hoặc nhóm sử dụng gõ một loại nhạc cụ. Sau đó chia sẻ ý kiến với các bạn về các nhạc cụ gõ đã được học. * Kết hợp nhạc cụ gõ theo hình tiết tấu - Lớp Theo dõi, luyện tập. – GV thực hiện mẫu theo từng hình tiết tấu trong SGK, HS quan sát và làm theo. – GV chia lớp thành các tổ/ nhóm và thực hiện gõ theo hình tiết tấu.
  5. + Nhóm 1: gõ tiết tấu thứ nhất với trống nhỏ. - 2 Nhóm thực hiện theo sơ đồ + Nhóm 2: gõ tiết tấu thứ hai với ma-ra-cát. - Thực hiện. - Thực hiện. - Tổ/nhóm/cá nhân Thực hiện. – Đổi luân phiên giữa hai nhóm. – Các nhóm gõ các nhạc cụ khác nhau để phân biệt âm sắc của từng loại nhạc cụ. - Theo dõi, luyện tập cùng GV sau – GV tổ chức cho HS luyện tập theo các hình đó thực hành vào bài. thức: tổ/nhóm/cá nhân. 3. Luyện tập thực hành * Nghe và gõ đệm theo bài Ca ngợi Tổ quốc – GV hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2/4 - Thực hiện với nhạc nền (SGK), HS lắng nghe và thực hiện theo. – GV hát hoặc mở File mp3, HS sử dụng ma-ra-cát và các nhạc cụ gõ đã học để đệm theo bài hát. – Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm gõ đệm - 2 Nhóm thực hiện bằng trống nhỏ; Nhóm gõ đệm bằng ma-ra- cát. Sau đổi luân phiên. 3. Vận dụng trải nghiệm * Kết hợp các nhạc cụ gõ - 2,3 HS chia sẻ theo cảm nhận – HS chia sẻ ý kiến nhận xét về âm sắc của - Theo dõi GV làm nhạc cụ tự chế từng loại nhạc cụ gõ đã học. – GV có thể sử dụng một số vật liệu để làm nhạc cụ cho HS luyện tập. Ví dụ: + Sử dụng vỏ lon nước ngọt, lon bia hoặc chai nước nhựa với kích cỡ khác nhau. Cho những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào, dán kín để tạo ra những âm sắc khác nhau. HS nhận biết và chia sẻ cùng các bạn. + Nhạc cụ làm bằng gáo dừa (đã tách sẵn). Dùng giấy nhám để xử lí bề mặt của vỏ dừa. Đổ những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu
  6. vào bên trong. Khoét hai lỗ trên nắp và kéo căng một sợi dây hoặc ruy băng qua gáo dừa. Trang trí ma-ra-cát với hoa văn tuỳ ý. Sau đó tạo một lỗ trong nắp để đường kính phù hợp với tay cầm. Dùng keo kết nối các bộ phận với nhau. + Nhạc cụ làm bằng vỏ quả trứng nhựa, thìa nhựa và những viên đá nhỏ, đổ những viên đá nhỏ hoặc những hạt đậu vào bên trong. Kẹp 2 thìa nhựa và dán trang trí theo mong muốn. – GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sử - 4 nhóm thực hiện dụng một loại nhạc cụ đã học như: thanh phách, song loan, trống nhỏ và ma-ra-cát để đệm cho bài hát đã học: Múa lân, Quốc ca Việt Nam,... - Đánh giá và tổng kết tiết học: Khen những - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc phục, HS thể hiện đúng yêu cầu bài học, có thái độ thực hiện đúng mực khi học hát đồng thời nhắc nhở những HS chưa tích cực, cần cố gắng để đạt kết quả tốt hơn ở các tiết học sau. GV nhắc HS ôn lại lời 1 bài hát Quốc ca Việt Nam khi ở nhà đồng thời vẽ tranh về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam để chia sẻ với các bạn ở tiết học sau. - GV nhận xét các hoạt động và tuyên dương - Hs ghi nhớ. - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Học sinh ghi nhớ và thực hiện. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ,
  7. ngăn nắp. 2. Năng lực chung - Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS có thói quen gọn gàng, ngăn nắp. HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập. * HSHN: HS biết để đúng chỗ đồ dùng học tập của mình (Lớp 2A) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giaó viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. - Học sinh: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học tập của em. - GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về - HS theo dõi, thực hiện theo HD. đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”. − GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ về đồ dùng học tập mà em coi là “người - HS chia sẻ nhóm đôi. bạn thân nhất” của mình. GV đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn” đó gắn với kỉ - 2-3 HS trả lời. niệm nào của em? Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là - HS lắng nghe. những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá : Hoạt động: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em. − GV dành thời gian để HS tự quan sát - HS quan sát và thực hiện cá nhân. cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học của mình và phát hiện những “bạn” cần “chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?) − Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các - HS thực hiện. việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập
  8. của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn học cho ngăn nắp. - HS lắng nghe. − GV cùng HS đánh giá và thưởng sticker cho HS làm nhanh và tốt. Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc em thường dùng – Em chăm như bạn quý”. 3. Luyện tập thực hành: Tự làm một số vật dụng để đựng đồ dùng học tập. − GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu để - HS lắng nghe. HS quan sát và chia HS theo nhóm dựa trên sản phẩm mà các em lựa chọn làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy vệ sinh, hộp đựng bút,... − GV hướng dẫn HS cách làm sản phẩm. - HS thực hiện. Khi HS thực hiện, GV theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết. HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm. − GV khen, tặng sticker cho những HS có món đồ sáng tạo và đẹp mắt. Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập được để đúng chỗ, đúng cách, góc học tập sẽ - HS lắng nghe. luôn ngăn nắp. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có - HS trả lời. hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ việc - HS thực hiện nhớ việc. sắp xếp và trang trí góc học tập ở nhà. - GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh lại - HS nhắc bố mẹ chụp ảnh lại gửi cô góc học tập đã được xếp dọn gọn gàng, giáo ngăn nắp của mình. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bìa, bút màu. - Học sinh: SGK , 4 tờ bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. –để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không hiện múa hát trước lớp. quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm - HS lắng nghe. nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
  10. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong - HS trả lời: Các hoạt động trong ngày. ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực - HS thảo luận theo cặp. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS chia sẻ: phân loại hoạt động trong ngày theo những + Theo dạng hoạt động: tiêu chí khác nhau: ￿ Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo dạng hoạt động. ￿ Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ + Theo thời gian trong ngày. sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp + Theo địa điểm. mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân ￿ Giải trí: tham gia CLB đá bóng, loại hoạt động trước lớp với các bạn. xem phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. ￿ Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. ￿ Trưa: ăn trưa. ￿ Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. ￿ Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. ￿ Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. ￿ Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin: ￿ Công việc cần thực hiện. ￿ Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện.
  11. ￿ Địa điểm thực hiện. 3. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian nhóm. biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy để phân loại công việc trong thời gian biểu. theo nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo - GV mời HS làm việc theo nhóm. bằng cách sử dụng nhiều màu sắc, - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành nếu cần. các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy chia sẻ. của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thực hành thời cầu để về nhà ứng dụng. gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc CHỦ ĐỀ 2: EM YÊU LÀN ĐIỆU DÂN CA TIẾT 7: THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN BẦU VIỆT NAM VÂN DỤNG SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. 1. Năng lực Âm nhạc - Biết thêm được 1 nhạc cụ của Việt Nam là Đàn bầu. Biết về hình dáng, âm sắc của đàn bầu. Nhận biết được đàn bầu là nhạc cụ dân tộc của Việt Nam. 2. Năng lực chung - Chăm chú nghe và biểu hiện cảm xúc khi nghe tiếng đàn bầu qua bài Trống cơm (Dân ca quan họ Bắc Ninh). - Nghe và nhận biết được âm thanh của đàn bầu qua bài Trống cơm. HS sử dụng song loan gõ đệm theo nhịp điệu bài Múa sạp. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh biết yêu nhạc cụ dân tộc. Yêu thích môn âm nhạc. Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh, giáo dục tình yêu đối với âm nhạc * HSHN: Biết cầm nhạc cụ gõ để gõ đệm theo bài hát cùng các bạn (Em Tuấn Anh 2C) * Lồng ghép GDĐP Hà Tĩnh: Chủ đề 6: Hò, vè lao động ở Hà Tĩnh - HĐ 2: Tìm hiểu - Mở rộng: Tìm hiểu hò, vè lao động ở Hà Tĩnh: Hát hoặc kể được một câu / bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh một cách đơn giản cùng các bạn trong lớp. - HĐ 3: Vận dụng sáng tạo: Sưu tầm bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh: Hát hoặc kể được một bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh một cách đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh Đọc chuẩn bài đọc nhạc đúng sắc thái. Tranh ảnh Nhạc cụ đàn bầu - Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ổn định, ngồi ngay ngắn, chuẩn bị -Thực hiện sách, đồ dùng - Lớp trưởng báo cáo sĩ số - Lớp hát lại bài Con chim chích chòe gõ -Thực hiện. đệm theo phách 2. Khám phá hình thành kiến thức Thường thức âm nhạc Đàn bầu Việt Nam * Giới thiệu đàn bầu. - Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về đàn bầu và 1 đoạn nhạc độc tấu đàn - HS quan sát bầu -Theo dõi, lắng nghe tiếng đàn bầu
  13. - GV giới thiệu: Đàn bầu là một loại nhạc - Lắng nghe cụ dân tộc độc đáo của Việt Nam, đàn chỉ chỉ có một âm thanh duy nhất, đàn bầu ngân nga sâu lắng, gần gũi với giọng hát và cảm xúc của người Việt. - GV cho HS xem tranh cách ngồi chơi đàn - Theo dõi bầu. - Nghe lại đoạn nhạc độc tấu đàn bầu. - Cho hs Chơi nghe giai điệu đoán tên nhạc cụ: Phát lần lượt độc tấu 3 nhạc cụ khác nhau như VIOLON, NHỊ, BẦU hỏi đoạn - Lắng nghe. độc tấu sô mầy là âm thanh nhạc cụ( chú ý - Lớp chơi trò chơi. lấy đoạn đọc tấu đàn bầu khác với đoạn đã cho nghe ở trên) - Hỏi lại kiến thức về đàn bầu để chốt nội dung hoạt động - GV nhận xét và tuyên dương. Nghe đàn bầu bài Trống cơm – Dân ca -Trả lời. quan họ Bắc Ninh. - Giới thiệu bài nghe nhạc Trống cơm: là - Lắng nghe. một bài dân ca quan họ nổi tiếng thường được hát và múa theo trong các dịp lễ hội ở khắp Việt Nam. Dân ca quan họ là một hình - Lớp lắng nghe. thức hát giao duyên giữa các liền anh liền chị. Đây là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu của vùng châu thổ sông Hồng. - GV cho xem hình ảnh các Liền anh, liền chị hát quan họ. - Theo dõi.
  14. - Lắng nghe. - Giới thiệu nhạc cụ trống cơm: Thân trống cơm có hình ống, hai đầu hơi múp, được làm từ một khúc gỗ khoét rỗng dài khoảng 56 – 60 cm. Đường kính hai mặt khoảng 15 -Theo dõi – 17cm, bịt bằng da trâu hoặc da bò. Được dùng trong nghi lễ phong tục và dàn nhạc chèo, âm thanh trống cơm trầm, vang, hơi đục. Khi chơi, người ta thường lấy cơm nếp xoa vào mặt trống để định âm. ( ngày nay thì không cần). - GV cho xem hình ảnh trống cơm. - Lớp lắng nghe. - GV cho HS nghe bài Trống cơm có lời lần 1 - 1 HS trả lời: sắc thái linh hoạt, vui, - GV Hỏi: Bài nghe nhạc có sắc thái, tốc độ tốc độ hơi nhanh. nhanh, châm, hay hơi nhanh. -Thực hiện - Gv tổ chức cho các em vừa nghe nhạc vừa vận động nhịp nhàng trái, phải theo bài hát Trống cơm. - Lắng nghe. - Cho hs nghe độc tấu nhạc cụ đàn bầu bài Trống cơm - 1 HS phân biệt: Trống cơm dài hơn - Gv cho Hs xem ảnh hoặc video, nhận biết trống con.. được trống cơm, trống nhỏ trong tiết mục biểu diễn. ( Lưu ý: Trống cơm cũng thuộc loại trống nhỏ)
  15. - 1 hs Trả lời - GV hỏi lại nội dung hoạt động học. * Nghe và gõ theo hình tiết tấu. - HS Lắng nghe. - HS quan sát và lắng nghe GV đọc đếm : 1 2 1-1 2 1-1 nghỉ-1 nghỉ - Lớp thực hiện. - HS bắt nhịp chi HS đếm số - GV dùng thanh phách hay vỗ tay miệng đọc tay gõ theo tiết tấu - HS nghe và cảm nhận heo ý thích - GV hướng dẫn HS thực hiện cùng của mình - GV Đọc tiết tấu học sinh nghe ngõ tiết tấu - Lắng nghe. - Gv gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu - Chia lớp 2 dãy: Dãy 1 đọc tiết tấu, dãy 2 nghe gõ và ngược lại. - GV sáng tạo 1 số tiết tấu khác, trình chiếu đọc cho các em gõ. - Lớp thực hiện cùng. * Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài - Lớp thực hiện. Con chim chích choè. - GV cho hs xem video mẫu các động tác - 1 dãy thực hiện. vận động phụ họa cho bài hát, hoạc làm mẫu - 2 dãy thực hiện. các động tác - HD châm các động tác của các câu, HS - Lắng nghe, gõ lại tiết tấu. thực hiện cùng Câu 1: Có con chim... là chim chích choè: - Theo dõi. Chỉ ngón tay trỏ trái, phải theo nhịp Câu 2: Trưa nắng hè mà đi đến trường - Theo dõi, ghi nhơ, thực hiện cùng. Giống động tác câu 1 Câu 3: Ấy thế mà... không chịu đội mũ: Đưa 2 tay lên vòng cung như che ô, nghiêng người trái, phải theo nhịp Câu 4: Tối đến mới... về nhà nằm rên... Đưa từng tay vòng cung lên cao hạ xuống trái, phải theo nhịp - Lớp thực hiện cùng GV. Câu 5: Ôi ôi ôi... đau quá... nhức cả đầu -Thực hiện cá nhân, nhóm, lớp.
  16. Đặt 2 ngón trỏ vào 2 thái dương lắc đầu trái, phải theo nhịp. Câu 6: Chích choè ta cảm liền suốt ba ngày đêm. Đặt 2 tay trồng lên chán lắc đầu trái phải theo nhịp. -Bật nhạc nền thực hiện các động tác cùng HS một lần - HS vận động không cùng GV với các hình thức, GV quan sát sửa sai. - Cho HS sáng tạo các động tác và lên biểu diễn. *Nghe và gõ đệm theo nhịp điệu Múa sạp. - Trình chiếu hình ảnh múa sạp và giới thiệu: -Sáng tạo các động tác theo cặp. -Theo dõi, lắng nghe. Múa sạp là trò chơi vừa nhảy kết hợp múa dân gian của dân tộc Mường, Thái. Đạo - Theo dõi, lắng nghe. cụ là những thanh tre dài, thẳng, từng đôi một, do hai người ngồi hai đầu cầm gõ xuống đất, rồi đập vào nhau tạo nên tiết tấu -Trình chiếu các nốt nhạc bài múa sạp có gạch chân đó là nhịp gõ của bài, đọc và gõ mẫu thanh phách theo nhịp bài múa sạp Sòn sòn sòn đô sòn Sòn sòn sòn đô rê Đô rê đô mí sì rê Đô rê mí rê đô là. Rê đô là đô là sòn là. Rê đô là đô là son mì Son mì son mì son la Son la son la đô đô....
  17. - GV cùng HS thực hiện cùng dùng thanh - Thực hiện. phách đọc và gõ theo nhịp - GV bắt nhịp cả lớp đọc và gõ - Thực hiện với nhạc. - Bật nhạc nền học sinh vừa hát theo nhạc - Thực hiện. và gõ. 4. Vận dụng sáng tạo - Lồng ghép GDĐP Hà Tĩnh: Chủ đề 6: Hò, vè lao động ở Hà Tĩnh HĐ 2: Tìm hiểu - Mở rộng: - Tìm hiểu hò, vè lao động ở Hà Tĩnh: Hát hoặc kể được một câu / bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh một cách đơn giản cùng các bạn trong lớp. - GV cho HS đọc các bài sau - HS lắng nghe 1. Anh đi cày ruộng mấu Thấy tớ đôi ba mươi Bữa cơm nước vừa rổi cày mây cuốc gió Ve vẻ vè ve 2. Ơ hò - HS đọc bài thơ Ví lên cho cá lên cùng . Anh đi cày ruộng mấu Cho tay lưới nặng Thấy tớ đôi ba mươi Cho thuyền đầy khoang Bữa cơm nước vừa rổi cày mây cuốc - GV hỏi: Hai bài trên thì bài nào là hò, bài gió nào là vè lao động ở Hà Tĩnh? Ve vẻ vè ve - GV nhận xét. Khen HS trả lời đúng. - Hai bài trên thì bài số 1 là vè, bài số 2 là + Đọc theo nhóm hò + Đọc cá nhân HĐ 2: - GV hỏi: Các bài hò, vè đó nói về công việc - HS trả lời dựa vào bài đọc gì? + Bài 1 nói về công việc của anh nông dân cày ruộng + Bài 2 nối về công việc chài lưới - HĐ 3: Sưu tầm bài hò, vè lao động ở Hà Tĩnh - Về nhà các em hỏi người thân về một số - HS ghi nhớ và thực hiện bài hò, vè khác. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________
  18. Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: BA CHÚ HEO CON ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: NƯỚC MÍA KIỂU MỚI _______________________________________ Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc ÔN NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN NHỊ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Âm nhạc - Nhận biết được hình dáng và cấu tạo của đàn nhị. Biết cảm thụ về âm sắc và tính chất của tác phẩm khi nghe đàn nhị độc tấu bài Tình quê hương của nhạc sĩ Thao Giang. 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn di sản âm nhạc dân tộc. * HSHN: Nói được tên đàn nhị (Lớp 5C) * Lồng ghép GDĐP: Nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh vào HĐ 2 Thực hành luyện tập: Kể tên được một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. II.ĐỒ DÙNG DAY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGV Âm nhạc 5, đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, Nhạc cụ thể hiện tiết tấu/ nhạc cụ thể hiện giai điệu (ri-coóc-đơ/ kèn phím) - Học sinh: SGK Âm nhạc 5, nhạc cụ gõ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh hơn
  19. - GV có thể đưa ra 8 – 10 nhạc cụ trong đó 5 - HS chơi: HS là chọn 4 nhạc cụ nhạc cụ dân tộc (đàn bầu, tam thập lục, thuộc nhạc cụ dân tộc, 4 nhạc cụ sáo trúc, thập lục, đàn nhị) và 5 nhạc cụ thuộc nhạc cụ nước ngoài và được nước ngoài (pi-a-nô, ghi ta, vi-ô-lông, suy nghĩ trong 1 phút và trả lời. kèn trôm-pét, phờ-luýt), GV cũng có thể chọn số lượng nhạc cụ nhiều hơn và các nhạc cụ sẽ được đặt xen kẽ với nhau. - Cách chơi: Chọn 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ - Học sinh thực hiện. dân tộc, 4 nhạc cụ thuộc nhạc cụ nước ngoài. - GV tổ chức trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - Nhóm/cá nhân trả lời nhanh và đúng được tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. Giáo viên dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập – thực hành. Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu. – Gõ đệm cho bài hát Lí đất giồng - Các nhóm thực hiện. - GV chia 2 nhóm: nhóm 1 thực hiện hình tiết tấu 1 với nhạc cụ song loan; nhóm 2 thực hiện hình tiết tấu 2 với nhạc cụ thanh phách. - Các nhóm thực hiện luân phiên 2 hình tiết - Nhóm thực hiện. tấu từ 2 – 3 lần. - GV bắt nhịp cho 2 nhóm hát bài Lí đất giồng - Học sinh thực hiện. kết hợp với gõ đệm 2 hình tiết tấu đã ôn. - GV cho HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo hình thức: nhóm, cặp đôi,... - Học sinh trình bày. b) Nhạc cụ thể hiện giai điệu
  20. a. Ri–coóc–đơ - Bài luyện tập - GV cho HS ôn lại bài luyện tập Chú cừu nhỏ của bạn Ma-ry: - Học sinh thực hiện. + HS thực hiện hát nốt và vỗ phách trước khi thực hiện trên sáo ri-coóc-đơ. - Học sinh thực hiện. + GV bắt nhịp cho HS thực hiện cùng với nhạc đệm. - Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. b. Kèn phím - Bài luyện tập - Gv cho học sinh thực hiện theo các hình - Học sinh thực hiện. thức tập thể, nhóm hoặc cá nhân. - Gv mời học sinh ôn lại Bài luyện tập, GV lưu ý cho HS ôn lại kĩ thuật luồn ngón. - Học sinh chú ý và thực hiện. 3. Khám phá Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn nhị - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video, clip - Học sinh chú ý quan sát . về đàn nhị đang diễn tấu (độc tấu hoặc hoà tấu trong dàn nhạc dân tộc) để dẫn dắt vào bài học.