Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

docx 19 trang Phương Khánh 05/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên và không nên làm trong giờ học, giờ chơi. - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học. 2. Năng lực chung - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. 3. Phẩm chất - Giúp các em cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi. - Nghiêm túc thực hiện các việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. * HSHN: Tham gia học cùng bạn. (Lớp 1C) * Tích hợp Quyền con người: Tích hợp Quyền được học tập: Trẻ em có quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo và phát minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy chiếu, Máy tính, loa, tranh ảnh trong SGK - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát - HS hát và vận động theo “Chuyện ở lớp”. ? Trong bài hát có nhắc đến người bạn - HSTL: Bạn hoa không thuộc bài ạ! nào không thuộc bài - GV nhận xét, chốt câu trả lời, tuyên - HS khác nhận xét, nêu ý kiến. dương HS. ? Khi đến lớp chúng ta phải làm gì - HS nêu ý kiến - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt câu trả lời, giới thiệu - HS nối tiếp nhắc tên bài. vào bài. Ghi tên bài học 2. Khám phá, luyện tập *Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - GV nêu tên hoạt động. - HS nhắc lại tên hoạt động. ? Trong giờ ra chơi bạn rủ em trèo lên bàn - HSTL: E sẽ từ chối bạn và khuyên học để chơi thì e sẽ xử lí tình huống này nhủ bạn không nên trèo lên bàn ạ! như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu tranh, chúng ta cùng quan sát - HS quan sát và trả lời: tranh:
  2. ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 1 đang + HS1: 2 bạn nhỏ đang ngồi nói làm gì. chuyện với nhau ạ! +HS2: Bạn nam đang nói chuyện với bạn nữ ạ! - GV nhận xét và nêu tranh 1:có hai bạn đang ngồi nói chuyện với nhau .Vậy trong giờ học bạn muốn nói chuyện với em thì e sẽ xử lí tình huống này như thế nào. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm - HS thảo luận theo cặp tình huống 1. vai xử lí tình huống 1.(3 phút) - GV gọi HS nhắc lại tình huống 1 +1-2 HS nêu tình huống 1 :“ Bạn muốn nói chuyện với em trong giờ - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình học”. huống. - 2 HS ngồi cùng bàn tự sắm vai cho nhau. - 2-3 cặp đôi lên bảng trình bày tình - GV gọi nhóm khác nhận xét huống - GV nhận xét,tuyên dương. - HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn xử - GV trình chiếu bức tranh 2 và hỏi : lí tình huống. ? Theo em 2 bạn nhỏ trong tranh 2 đang - HS quan sát tranh 2 và trả lời câu hỏi: làm gì. + HS 1: 2 bạn nhỏ trong tranh đang rủ nhau hái quả ạ! + HS 2: Trong tranh có bạn nam đang - GV nhận xét và nêu tranh 2: Trong tranh rủ bạn nữ hái quả trên cây ạ! có hai bạn rủ nhau hái quả trên cây.Vậy trong giờ ra chơi bạn rủ em hái quả thì e sẽ xử lí tình huống này như thế nào? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự sắm - HS thảo luận nhóm đôi vai xử lí tình huống 2.(3 phút) - GV gọi HS nhắc lại tình huống 2 + 1-2 HS nêu tình huống 2 :“Bạn rủ em hái quả trong giờ học ”. - 2 HS ngồi cùng bàn tự sắm vai cho - GV gọi một số cặp đôi lên xử lí tình nhau. huống. - 2-3 cặp đôi lên bảng trình bày tình huống - GV gọi nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn xử lí tình huống. - GV nhận xét,tuyên dương. - GV chốt HĐ3: Các em cần từ chối và khuyên nhủ bạn không làm những việc không nên làm trong giờ học, giờ chơi. Hoạt động 4: Rèn luyện thay đổi hành vi chưa tích cực - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận theo cặp đôi. luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì?
  3. + Nếu em nhìn thấy bạn ngủ trong giờ thì em sẽ làm gì? - Gọi 2-3 nhóm cử đại diện chia sẻ. - HS chia sẻ theo cặp - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt: Trong giờ học các - HS lắng nghe em cần tập chung chú ý nghe giảng tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài như vậy chúng ta mới tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức. Khi ra chơi các em nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, + HSTL cá nhân chơi những trò chơi an toàn. *Tích hợp Quyền được học tập: - GV nói thêm cho HS biết: Trẻ em có quyền được bình đẳng về cơ hội học tập - HS lắng nghe và giáo dục, được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo và phát minh. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hỏi HS: + Ở nhà đã bạn nào tự giác học bài chưa? + Có bạn nào quên không học bài mà bố - HS trả lời mẹ phải nhắc không? - Gv nhận xét, tuyên dương khen ngợi và - HS khác nhận xét động viên HS. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn dò HS: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc TIẾT 3 CHỦ ĐỀ 1: LỄ HỘI ÂM THANH THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: DÀN TRỐNG DÂN TỘC ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay, biết kết hợp vỗ tay theo nhịp, phách. - Biết khái niệm về dàn trống dân tộc. Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi nghe âm thanh của dàn trống dân tộc từ đó biết yêu quý và gìn giữ âm nhạc truyền thống. 2. Năng lực chung
  4. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các hoạt động âm nhạc ở lớp, trường. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý và gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống. * HSHN: Nhận biết được tiếng trống.(Lớp 3C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên; Nhạc cụ đệm, gõ, bài giảng điện tử, Một số tranh ảnh. SGK, SGV - Học sinh: SGK, Nhạc cụ gõ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: “Ai nhớ tài hơn” + Luật chơi: Quản trò ra kí hiệu bàn tay tên nốt nhạc nào thì HS đọc tên nốt đó. - GV làm quản trò và hướng dẫn cho HS chơi - Khuyến khích HS làm quản trò cho trò chơi. cả lớp cùng chơi. - GV làm quản trò và hướng dẫn cho HS chơi - HS nhận xét bạn sau trò chơi. trò chơi. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn tập đọc nhạc: Bài số 1 - Nghe giai điệu. - HS lắng nghe - GV đàn/ mở file mp3 để HS nghe lại giai điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại bài đọc nhạc. - Đọc nhạc với nhạc đệm. - GV mở nhạc đệm để HS đọc lại bài đọc - HS thực hiện đọc bằng nhiều hình nhạc 2-3 lần. thức tổ/ nhóm/ cá nhân. - Đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay. - GV mở nhạc đệm và yêu cầu HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay. - Đọc nhạc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm theo - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ nhịp. để gõ đệm cho bài đọc nhạc. - HS thực hiện đọc nhạc theo nhiều GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc nhạc với hình thức: nhóm/tổ/cá nhân. nhạc đệm kết hợp vỗ tay theo nhịp. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa cho HS (nếu cần). Đọc nhạc kết hợp với vận động cơ thể. - GV Hướng dẫn HS đọc nhạc kết hợp vận - Khuyến khích HS sáng tạo động động cơ thể lên và xuống theo giai điệu tác vận động khi đọc nhạc.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa cho - HS đọc bằng nhiều hình thức tổ/ HS (nếu cần). nhóm/ cá nhận. 3. Khám phá Thường thức âm nhạc: Dàn nhạc dân tộc - Giới thiệu về dàn trống dân tộc. - GV gọi HS đọc nội dung/ mở file học liệu - HS đọc nội dung giới thiệu về dàn nhạc dân tộc (trang 10, SGK), đặt câu hỏi và gợi mở để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. + Hoà tấu dàn trống dân tộc có sự kết hợp - HS trả lời của các loại trống nào? + Âm thanh của dàn trống dân tộc như thế nào? + Trống có kích thước và âm thanh to nhất có tên là gì? + Em đã từng được chơi hoặc nhìn thấy dàn trống dân tộc chưa? - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung cho - HS nhận xét câu trả lời của bạn. HS (nếu cần). - GV đúc kết/ mở file học liệu giới thiệu về dàn trống dân tộc để HS nghe và ghi nhớ. * Hoà tấu dàn trống dân tộc là một trong những hình thức biểu diễn độc đáo của âm nhạc cổ truyền Việt Nam bởi có sự kết hợp giữa trống cái và các trống con cùng hoà tấu. Ngày nay, trong một số lễ hội hay các chương trình biểu diễn nghệ thuật dàn trống còn được kết hợp với các nhạc cụ khác tạo nên các tiết mục đa dạng, phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn người nghe. Luyện tập, thực hành. *Nghe bài hát Nổi trống lên các bạn ơi của nhạc sĩ Phạm Tuyên.
  6. - GV mở file học liệu cho HS nghe và gợi ý - HS nêu cảm nhận của mình về âm để HS cảm nhận về âm thanh của dàn trống thanh của dàn trống dân tộc. dân tộc sau khi nghe bài hát Nổi trống lên các bạn ơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Nghe nhạc kết hợp vận động theo nhịp điệu bài hát. - GV yêu cầu HS nghe nhạc và kết hợp vận - HS thể hiện cảm nhận theo trí động theo ý thích như lắc vai, nhún chân, tưởng tượng của mình. nghiêng đầu, - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). * HSHN: GV hướng dẫn cho HS nghe và nhận - HS nghe và nhận biết theo cảm biết được tiếng trống nhận 4. Vận dụng trải nghiệm. * Nghe nhạc kết hợp gõ trống con. - GV hướng dẫn học sinh nghe nhạc kết hợp - HS hoà tấu nhiều loại nhạc cụ gõ gõ trống con theo nhịp điệu bài hát. đệm cho bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh - HS thực hiện bằng nhiều hình thức cho HS (nếu cần) nhóm/ tổ/ cá nhân. * Tổng kết, nhận xét tiết học. - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà tập đọc nhạc và giới thiệu dàn nhạc dân tộc cho người thân nghe. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 3: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. 2. Năng lực chung - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
  7. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. 3. Phẩm chất - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. * HSHN: Học cùng các bạn, biết bắt chước chụp ảnh với bạn cùng bàn (Lớp 2A) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giaó viên: Máy tính, ti vi. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - Học sinh: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười - HS quan sát, thực hiện theo HD. khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười - 2-3 HS nêu. thân thiện trong lớp. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi - 2-3 HS trả lời. người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi - HS lắng nghe. được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương. *Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: - HS thực hiện cá nhân. + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ - HS thực hiện đọc nối tiếp. vũ HS đọc nhanh. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các - HS thảo luận nhóm 4. chuyện hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm - 2-3 HS trả lời.
  8. vui cho các bạn? - Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn - 2-3 HS trả lời. nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn - HS lắng nghe. đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Luyện tập thực hành - HD mẫu về sắm vai đối lập: - HS lắng nghe. Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: - 2-3 HS trả lời. + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, - HS làm theo hướng dẫn của cô giáo. muốn người khác dễ chịu ) * HSHN: GV cầm tay HS và hướng dẫn - HS lắng nghe. HS chơi vui vẻ với bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau - HS thực hiện. không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu chuyện vui. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  9. - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên cảm - HS tham gia hoạt động khởi động xúc - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang - HS lắng nghe 10) - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS chia sẻ cảm xúc của mình - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều - HS lắng nghe cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Khám phá
  10. Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - HS thực hiện yêu cầu. - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - HS thảo luận nhóm 4 về những cách - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các trong các tình huống đã nêu tình huống đã nêu. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, động viên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - HS quan sát, làm theo. - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách - HS lắng nghe hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C
  11. Âm nhạc CHỦ ĐỀ 1:SẮC MÀU ÂM THANH TIẾT 3: ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ tên các nốt trong bài đọc nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay. tay và đọc nhạc với nhạc đệm. 2. Năng lực chung - Biết đọc nhạc và vận dụng gõ đệm theo nhịp 2/4. - Cảm nhận được yếu tố mạnh, nhẹ qua thực hành gõ nhịp 2/4. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh * HSHN: Biết vỗ tay theo các bạn. (Lớp 2A) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Bài giảng điện tử, Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con) - Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn. - Thực hiện - Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị đồ - Lớp trưởng báo cáo, thực hiện. dùng học tập. Trò chơi: Ai nhớ tài hơn – GV gọi 6 HS đóng vai các bạn Đô, Rê, Mi, - Lắng nghe, 6 bạn thực hiện. Pha, Son, La theo chiều cao dần, (phân công, thoả thuận không để HS cả lớp biết), 1 HS làm MC. - Luật chơi: MC là HS giới thiệu 5 bạn thân - Lắng nghe và chơi. quen đã học ở lớp 1 tương ứng với Đô, Rê, Mi, Pha, Son. MC giới thiệu từng bạn ứng với kí hiệu bàn tay, cả lớp cùng nhau đọc tên nốt, bạn nào đọc nhầm sẽ phải lên thay bạn trên bảng. 2. Khám phá + Giới thiệu và nghe đọc mẫu. - GV cho HS quan sát tranh về 5 bạn Đô – Rê – Mi-Sol-La đang đứng trên phím đàn và hỏi - Theo dõi, trả lời.
  12. - 1 HS trả lời: Bạn Đô thấp nhất, bạn La cao nhất. - 1 HS trả lời: Đô-rê-mi-pha-sol- la. - 1 HS trả lời : Đồ-rê-mi-pha-sol. - Câu 1: trong tranh bạn nào đứng thấp nhất, - Lắng nghe, ghi nhớ cao độ bạn nào đứng cao nhất? - Câu 2: Em hãy đọc tên lần lượt các bạn từ - Lớp thực hiện thấp đến cao. - Câu 3: ở lớp 1 e đã học các nốt nhạc nào? - GV bấm đàn và đọc cao độ các nốt Đô-rê- mi-pha-sol-la. - Quan sát, lắng nghe - GV bấm đàn HS đọc cao độ 5 nốt Đồ-rê-mi- pha-sol-la + Đọc lời ca và tên nốt: - GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc Bài số 1. Đọc mẫu bài đọc nhạc qua một lần. - HS trả lời theo cảm nhận. - HS lắng nghe, đọc theo ? Yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài đọc nhạc. - GV đọc tên nốt từng câu và bắt nhịp cho HS - HS đọc câu 1. đọc theo. + Câu 1: - HS đọc câu 2. + Câu 2: - HS đọc nhẩm cả bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV đọc hoặc mở file mp3/ mp4 cho HS - HS nhận xét. nghe 1 lần nữa và yêu cầu HS nhẩm theo - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Cho HS đọc với nhiều hình thức khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - Quan sát, làm chậm thế tay của - GV mời HS nhận xét. 5 nốt nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. + Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay:
  13. - GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô -Vừa đọc nhạc từng câu, vừa làm – Rê – Mi-Sol-La và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay 5 nốt. thế tay của 5 nốt - Lớp thực hiện. - GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và hướng dẫn HS đọc theo. - GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay - Nhận xét chéo nhau. bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả - Lắng nghe lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV tổng kết – nhận xét. - HS đọc nhạc với nhạc đệm. 3. Luyện tập thực hành + Đọc nhạc với nhạc đệm: - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và hướng - HS đọc theo yêu cầu. dẫn HS đọc theo. - GV yêu cầu HS thực hiện với nhiều hình - HS lưu ý những chỗ khó. thức khác nhau: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhạc đệm kết hợp vận động tự do theo ý thích. - 1 HS trả lời: Nốt La. - GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và chỗ kết - HS lắng nghevà thực hiện theo thúc để các em đọc khớp với nhạc đệm. Sửa hướng dẫn của cô giáo. sai và nhắc nhở HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng với âm nhạc. - Hỏi tên các nốt nhạc mới trong bài đọc nhạc * HSHN: GV cầm tay và hướng dẫn HS vỗ - Lắng nghe, thực hiện tay được 1 câu hát của bài hát. 4. Vận dụng trải nghiệm -Thực hiện. * Nghe và vỗ tay mạnh − nhẹ theo hình. GV hướng dẫn HS thực hiện như sau: – HS nghe hoặc kết hợp đếm số và vỗ tay (bông hoa đỏ vỗ tay mạnh; bông hoa vàng vỗ tay nhẹ) cảm thụ sự nhịp nhàng của nhịp ¾. - HS ghi nhớ. 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3 - Học sinh ghi nhớ và thực hiện. – HS có thể thực hiện ở các hình thức tập thể, - Học sinh ghi nhớ. nhóm hoặc cá nhân - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ năm ngày 26 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C
  14. Tiết đọc Thư viện ĐTNC: NƯỚC MÍA KIỂU MỚI _______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2C, 2B Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________ Thứ sáu ngày 27 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 1: KHUCA CA NGÀY MỚI TIẾT 3: ÔN BÀI HÁT: CHIM SƠN CA TTÂN: MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU DIỄN NHẠC CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hát đúng giai điệu và lời ca của bài hát Chim sơn ca. Biết hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu. - HS phân biệt được một số hình thức biểu diễn nhạc cụ thông qua hình ảnh minh họa và sau khi nghe nhạc. Biết chia sẻ ý kiến với các bạn. 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết phối hợp với các bạn trong các hoạt động nhóm, tập thể, cặp đôi, cá nhân 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm nhân ái với bạn bè, có ý thức trách nhiệm trong học tập, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. Biết quan sát và lắng nghe các âm thanh trong tự nhiên. * HSHN: Hát được 1 đến 2 câu bài hát chim sơn ca (Lớp 5C) II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGV Âm nhạc 5, đàn phím điện tử, bài giảng điện tử. - Học sinh: SGK Âm nhạc 5, Nhạc cụ thể hiện tiết tấu, giai điệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Giáo viên cho học sinh Quan sát video - HS quan sát một trích đoạn video, trích đoạn bài hát có cùng chủ đề Khúc ca sau đó nêu cảm nhận và trả lời câu ngày mới. hỏi của GV. - Câu hỏi: Bài hát vừa nghe gợi cho các em nhớ đến bài hát nào mới học? Tác giả của bài hát là ai? + Kể tên một số bài hát thiếu nhi có cùng chủ đề với bài hát Chim sơn ca. - Học sinh kể tên bài hát mà em biết. - GV gợi ý cho HS kể tên một vài bài hát khác có cùng chủ đề với bài hát Chim sơn ca.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương HS . Kết nối: Giáo viên giới thiệu dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập thực hành. Ôn bài hát: Chim sơn ca a. Hát nối tiếp theo nhóm kết hợp vỗ tay theo nhịp * Lưu ý: Lấy hơi đúng cách, không hát quá - Học sinh chú ý lắng nghe và thực to, phát âm và điều chỉnh hơi thở đúng để hiện. thể hiện được sắc thái bài hát. - GV hát/ mở file hát mẫu để HS nghe lại - Học sinh thực hiện. bài hát. Yêu cầu HS nhẩm theo để nhớ lại giai điệu . - GV yêu cầu HS hát theo nhạc đệm và thể hiện được sắc thái bài hát Chim sơn ca. - GV chia lớp thành hai nhóm hát nối tiếp. - Các tổ/ nhóm thực hiện. Mỗi nhóm hát một câu, đến câu hát “Khi đi tung tăng với bạn bè ” cho đến hết bài, cả lớp cùng hát. Sau đổi câu hát giữa hai nhóm. - GV có thể đưa ra câu hỏi đan xen trong - Học sinh trả lời và thực hiện. quá trình ôn bài hát như: Trong bài hát, em thích nhất câu hát nào? Hãy hát lại câu hát đó cho các bạn cùng nghe. b. Hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ minh - Học sinh chú ý quan sát và lắng họa trong SGK và hát kết hợp vận động cơ nghe. thể một cách nhẹ nhàng, linh hoạt, tuỳ theo khả năng của HS. - GV khuyến khích HS thể hiện cảm xúc - Học sinh thực hiện khi hát, tương tác với GV và các bạn theo cách của mình. Khuyến khích HS tự sáng tạo động tác theo mong muốn và chia sẻ với các bạn. - GV mời một nhóm thực hiện trước lớp. - Nhóm thực hiện. - Giáo viên khen ngợi, động viên nhóm/ cá - Học sinh lắng nghe. nhân HS có ý tưởng sáng tạo và tuyên dương học sinh. 3. Khám phá a. Thường thức âm nhạc: Một số hình thức biểu diễn nhạc cụ - Tìm hiểu về các hình thức biểu diễn: Giáo viên giới thiêu: - Độc tấu: Một người biểu diễn một nhạc - Học sinh chú ý lắng nghe và ghi cụ. nhớ.
  16. - Hòa tấu: Từ hai người đến nhiều người cùng biểu diễn. - Song tấu: Hai người biểu diễn hai nhạc cụ. -Tam tấu: Ba người biểu diễn ba nhạc cụ. - Tứ tấu: Bốn người biểu diễn bốn nhạc cụ. - Hòa tấu dàn nhạc: Nhiều người biểu diễn nhiều nhạc cụ. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi. thông tin trong SGK đặt câu hỏi và gợi mở để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. - Gv cho học sinh nghe một trích đoạn độc - Học sinh lắng nghe. tấu nhạc cụ do GV sưu tầm. Hoặc nếu trong lớp có HS năng khiếu độc tấu nhạc cụ. Câu hỏi: + Trong những hình thức biểu diễn nhạc - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết. cụ, em đã biết những hình thức biểu diễn nào? + Em có nhận xét gì về các hình thức biểu diễn nhạc cụ? Em đã từng xem biểu diễn - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. hòa tấu nhạc cụ chưa? Hãy chia sẻ với các bạn của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung cho ọc sinh. b. Luyện tập thực hành. - Gv cho học sinh nghe và nhận biết hình - Học sinh lắng nghe. thức biểu diễn nhạc cụ qua trích đoạn các tác phẩm: * Át-tu-ri-át (Asturias) của An-ben-ních (L. Albeniz). * Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ của Mô-da (V.A. Mozart). - GV mở file học liệu cho HS nghe, quan - Học sinh lắng nghe và cảm nhận. sát và nhận biết các hình thức biểu diễn nhạc cụ. - Mỗi trích đoạn tác phẩm, GV cho HS nghe 2 đến 3 lượt để các em có thể cảm nhận tốt hơn về tác phẩm được nghe. - GV hướng dẫn HS chia nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm. và thực hành trên phiếu bài tập. - GV hướng dẫn HS chọn ghép đúng các cụm từ sẵn có với hình ảnh biểu diễn nhạc - Học sinh làm vào phiếu. cụ. * Ghép hình với đáp án đúng – Chuẩn bị: - Học sinh nhận xét và lắng nghe.
  17. + Các cụm từ Độc tấu, Hòa tấu, Song tấu, Tam tấu, Tứ tấu và Hòa tấu dàn nhạc + Hình ảnh các hình thức biểu diễn nhạc cụ. (GV có thể copy từ SGK hoặc tự sưu tầm). - Gv mời dại diện các nhóm trình bày kết - Học sinh trình bày kết quả . quả thảo luận. - Các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét và giáo - Học sinh lắng nghe. viên đánh giá nhận xét chung. * HSHN: GV hướng dẫn cho HS hát theo - HS tập hát theo cô giáo. giai điệu một câu hát của bài. 4. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Lựa chọn hình thức kết hợp các nhạc cụ đã học để thể hiện bài hát Chim sơn ca. - GV cho HS tự lựa chọn các nhạc cụ gõ – HS có thể biểu diễn bài hát theo hoặc nhạc cụ giai điệu để biểu diễn bài hát các hình thức tổ/nhóm/cá nhân. Chim sơn ca. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn - Học sinh thực hiện. sau mỗi hoạt động. * Tổng kết, nhận xét tiết học: GV nhận xét - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. tiết học, khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc sau tiết học bài hát Chim sơn ca. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 3B Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình. 3. Phẩm chất
  18. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, ti vi. Kế hoạch bài giảng Power point. - Học sinh: SGK, giấy A3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu - HS theo dõi “tài năng học trò”. -GV mời HS cả lớp theo dõi video - HS lắng nghe. + Qua theo dõi video về các tài năng của các - HS trả lời bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở - Học sinh đọc yêu cầu bài thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - HS chọn nhóm của mình + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của - Nhóm khác nhận xét mình đi tìm những người bạn có cùng sở thích . Ví dụ: Nhóm vẽ, nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày.
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh - Học sinh chia nhóm 6, đặt tên thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . nhóm, bầu thư kí ,đọc yêu cầu bài + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. và tiến hành phân công nhiệm vụ Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu thảo luận. công thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. - Đại diện các nhóm giới thiệu về Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn kế hoạch chung sở thích của nhóm một tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá qua sản phẩm. bóng...) +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của nhóm mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật yêu cầu để về nhà ứng dụng. liệu để thực hiện kế hoạch vừa lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _______________________________________