Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG BÀI 18: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người; 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. Biết chia sẻ và hợp tác với bạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Biết yêu thương và chia sẻ với mọi người. * HSHN (Lớp 1C): Biết ngồi yên lặng đề nghe cô gáo giảng bài. * Tích hợp Quyền CN vào HĐ Vận dụng. Liên hệ cho HS: Quyền được tham gia các hoạt động xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Học liệu: powerpoint, video bài hát “Sức mạnh của nhân đạo” (sáng tác Phạm Tuyên) 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV mở Video bài hát “Sức mạnh của nhân - HS nghe, nhún nhảy theo nhạc. đạo”. Cg14 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số hoạt động xã hội và xác định những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS thảo luận N4: Quan sát tranh tranh và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: ? Những hoạt động xã hội trong tranh đem - Những hoạt động này đem lại lợi lại lợi ích gì? ích như giúp chia sẻ khó khăn với những người được giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn khu di tích.
- - Em có thể tham gia các hoạt động ? Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt như tặng sách, truyện, quần áo cũ, động xã hội nào? quyên góp tiền để ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác ở khu di tích - Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy cuộc sống của mình ý ? Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm nghĩa hơn. thấy như thế nào? - GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận. Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã - HS thảo luận, chia sẻ theo nhóm hội em biết hoặc tham gia. 2: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 - Nêu những việc đã từng làm để để trả lời câu hỏi; giúp đỡ người khác như: tặng quà ? Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn Đó là việc gì? trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt . - Chia sẻ cảm xúc của mình: em vui ? Khi đó em cảm thấy thế nào? vì đã giúp được người khó khăn - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp; hơn mình, cảm thấy tự hào vì bản + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ thân đã làm được những việc có trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng ích bàn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ cá nhân trước lớp 3. Vận dụng - HS nhận xét, bổ sung. * Tích hợp Quyền CN vào HĐ Vận dụng. + Mời các bạn khác nhận xét, bổ Liên hệ cho HS: Quyền được tham gia các sung hoạt động xã hội IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 7: ÂM NHẠC NƯỚC NGOÀI ÔN BÀI HÁT CON CHIM NON. ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 4
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Âm nhạc - Nhớ tên chủ đề đang học. - HS hát kết hợp vận động cơ thể và gõ đệm theo nhịp điệu bài Con chim non. Biết vận động theo mẫu phần mở đầu - HS biết đọc bài đọc nhạc số 4 theo kí hiệu bàn tay, gõ đệm hoặc vỗ tay theo phách cùng với nhạc đệm. Nhớ tên, thế tay các nốt nhạc đã học 2. Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. Biết phối hợp với bạn hoặc nhóm khi hát, đọc nhạc. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn âm nhạc. Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh * HSHN (Lớp 3C): Biết gõ đệm theo nhịp điệu bài hát Con chim non. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 7 âm nhạc nước Trò chơi: Ai giống cô nhất? ngoài – GV hướng dẫn HS cách chơi theo mẫu 1, mẫu - Lắng nghe, thực hiện 2 và cách vận động giậm chân (phải, trái), vỗ tay. GV thực hiện trước, HS thực hiện sau theo hình thức đối đáp. GV thực hiện riêng từng mẫu, mỗi mẫu có thể thực hiện 2 lần sau đó nối tiếp 2 mẫu. – GV cho HS thực hiện từ tốc độ chậm đến nhanh. - Thực hiện theo tốc độ 2. Luyện tập- Thực hành 1. Ôn bài hát Con chim non – GV cho HS ôn bài hát với các hình thức: - Thực hiện theo yêu cầu GV
- + HS hát kết hợp vỗ tay theo phách. + HS hát theo cặp đôi kết hợp vận động cơ thể. + HS hát kết hợp gõ đệm theo phách.56 – GV cho HS dùng nhạc cụ gõ như thanh phách, - Thực hiện với nhạc cụ trống, nhạc cụ tự tạo, để gõ đệm cho bài hát. (GV lưu ý cho HS: phách 1 gõ mạnh; phách 2, phách 3 gõ nhẹ theo đúng tính chất của nhịp 3/4). – GV chia thành nhóm nhỏ: nhóm hát gõ đệm và nhóm hát vận động (các nhóm có thể thực hiện - Thực hiện luân phiên). 3. Hình thành kiến thức mới 2. Đọc nhạc Bài số 4 – GV đàn cao độ thứ tự các nốt chậm rãi, rõ ràng - Thực hiện từ 2 đến 3 lần. HS lắng nghe sau đó luyện tập với các hình thức: + GV thực hiện kí hiệu bàn tay, HS quan sát đọc nốt nhạc. + GV đọc nốt nhạc, HS thực hiện kí hiệu bàn tay. + HS đọc cao độ cùng với kí hiệu bàn tay. - GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Quan sát, lắng nghe Bài số 4. + Nhịp 2 4 + Chia làm 2 câu - Hỏi HS hình nốt nhạc, trong bài, ký hiệu âm - 1 HS trả lời hình nốt nhạc: nhạc Nốt đơn, đen, nốt trắng, dấu lặng đen - Đọc mẫu cả bài sau đó Yêu cầu HS nêu cảm - Lắng nghe, thực hiện nhận về bài đọc nhạc. - Luyện tiết tấu vỗ tay hoặc bằng nhạc cụ - Lắng nghe, thực hiện Temporin
- - Đọc tên nốt nhạc chưa có cao độ theo tiết tấu - HS lắng nghe, đọc theo - GV dạy đọc nhạc từng câu có cao độ và bắt nhịp - Thực hiện cho HS đọc theo + Câu 1: + HS học đọc nhạc câu 1. + Câu 2: + HS học đọc nhạc câu 2. - Cho HS đọc cả bài với nhiều hình thức khác - HS thực hiện theo yêu cầu. nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Thực hành luyện tập - GV đọc mẫu bài đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay. - Lắng nghe, theo dõi - GV hướng dẫn HS tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn - Luyện tập tay từng câu, ghép câu thực hiện ở tốc độ chậm. - HS đọc cả bài từ tốc độ chậm, nâng dần tốc độ và ghép với nhạc đệm. - Thực hiện – GV làm mẫu đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách và hướng dẫn HS thực hiện. - Lắng nghe, theo dõi, thực – GV cho HS thực hiện đọc và gõ đệm theo phách hiện các hình thức: tập thể, nhóm, cá nhân, - Thực hiện – GV cho HS đọc theo nhóm: nhóm đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay; nhóm đọc nhạc kết hợp gõ - Nhóm thực hiện đệm theo phách. 5. Vận dụng – Trải nghiệm * Đọc nhạc bài số 4 kết hợp gõ đệm theo phách, theo hình tiết tấu – GV cho HS thực hiện đọc kết hợp vỗ tay hoặc - Thực hiện theo sự HD của gõ theo hình tiết tấu. GV. – GV cho cả lớp đọc kết hợp với gõ đệm theo - Thực hiện phách. – GV có thể chia thành 3 nhóm: 1 nhóm đọc nhạc - 3 nhóm thực hiện theo kí hiệu bàn tay; 1 nhóm đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo hình tiết tấu; 1 nhóm đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách. – GV có thể cho các nhóm đọc nối tiếp kết hợp - - Thực hiện theo sự HD của cùng nhạc đệm. GV.
- - Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen ngợi và - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến phục, tuyên dương. khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau tiết học Âm nhạc cho người thân nghe. - Dặn HS về ôn lại bài vừa họcj - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm BÀI 27: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. 2. Năng lực chung - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác. * HSHN (Lớp 2A): Tham gia học cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm - HS quan sát, thực hiện theo HD. việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. − GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi
- để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề:Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? − GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? - 2-3 HS nêu. Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết - 2-3 HS trả lời. các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) − GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về thế giới của người khiếm thị. Những người khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, - HS lắng nghe. không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. − GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo , có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - 2-3 HS trả lời. − GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường.
- Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng - 2-3 HS trả lời. của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Luyện tập thực hành -GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng - HS lắng nghe. gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. - 2-3 HS trả lời. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. - HS thực hiện. -Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. - Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. - HS lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: - HS cả lớp tham gia trò chơi. + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả năng thực hiện các quy tắc đó. Điều này giúp cho cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các ứng xử văn hóa để tìm hiểu thêm về các hành vi nên và không nên làm nơi công cộng nhé!
- 2. Khám phá * Tìm hiểu về những hành vi ứng xử nơi công cộng. - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát - HS làm việc theo nhóm trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về . Ví dụ: những hành động ấy. + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự, + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói lời không phù hợp, - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng - HS trả lời: xử có văn hóa nơi công cộng: + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với hành vi ứng xử có văn hóa? mọi người, mọi vật. + Muốn trở thành một người Việt văn minh + Phải thực hiện thực hiện đúng em cần làm gì? quy định về hành vi ứng xử có văn hóa qua trang phục, lời nói và hành - GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa động. nơi công cộng được thể hiện thông qua trang phục, lời nói và hành động của mỗi - HS lắng nghe. người. Hãy trở thành một người Việt văn minh nhé! 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai:
- Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An - HS thực hiện sắm vai và xử lý tình đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy huống. một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm - HS thực hiện và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài - HS thực hiện hoạt động. địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,.. + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, hoạt động. các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết - Các nhóm thể hiện và trình bày kết hành vi ứng xử đó. quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Thực hiện trò yêu cầu để về nhà ứng dụng. chuyện với người thân về những hành vi ứng xử nên và không nên ở nơi công cộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc ÔN BÀI HÁT: TRANG TRẠI VUI VẺ ĐỌC NHẠC BÀI HÁT SỐ 4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc: - Nhớ được tên bài hát và tác giả, hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Trang trại vui vẻ - Hát được giai điệu và đúng lời ca bài hát Trang trại vui vẻ; hát kết hợp vỗ tay theo nhịp/ phách; hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát; nhớ tên bài hát và tác giả. - Nhớ tên các nốt nhạc, bước đầu đọc đúng theo cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4; biết vỗ tay theo nhịp/ phách kết hợp với nhạc đệm. 2. Năng lực chung - Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua hát kết hợp gõ đệm và vận động cơ thể theo nhạc bài Trang trại vui vẻ - Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác, biết cách giải quyết vấn đề. - Tự tin có ý tưởng sáng tạo khi tham gia hoạt động tập thể. 3. Phảm chất: - Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất vui nhộn ở nhịp 2/4. Yêu mến thiên nhiên loài vật * HSHN (Lớp 2A): Biết hát được một đến hai câu của bài hát Trang trại vui vẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh. Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NỘI DUNG 1 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng -Thực hiện. báo cáo sĩ số lớp.
- – GV đàn lần lượt hai câu đầu của bài hát cho HS nhắc lại bằng âm la. Hôm nay em ..ồ La la la là Kia bao nông trại ồ Là la la la ..là - GV hỏi HS giai điệu câu trên là của bài hát -1 hs trả lời sau đó 2 bạn lên hát lần gì đã được học ở tiết trước và khuyến khích lượt cá nhân. Nghe GV nhận xét 1 – 2 bạn xung phong lên hát, các bạn ở dưới vỗ tay theo phách đệm cho bạn hát. GV có thể khen ngợi các bạn hát đúng, hát hay và động viên, khuyến khích các HS còn lại cùng tập hát với các bạn. -Thực hiện - GV cũng có thể cho HS khởi động bằng hình thức chơi trò chơi: chia thành các nhóm, mỗi nhóm hát bài Trang trại vui vẻ mà toàn bộ lời ca được thay bằng tiếng kêu của một con vật nào đó, ví dụ như: meo meo meo...; gâu gâu gâu...; be be be... 2. Thực hành – Luyện tập Ôn tập bài hát Trang trại vui vẻ* Hát kết hợp vận động theo nhịp điệu. - GV hướng dẫn HS vừa hát vừa làm động - Lắng nghe, thực hiện tác minh hoạ cho lời bài hát: + Câu Hôm nay em về thăm trang - HS có thể giậm chân và vung tay trại (Các câu khác tương tự trừ các tiếng i tựa như đang bước đi. ai i ai ô) - HS đưa hai bàn tay lên miệng giả làm loa. + Câu i ai i ai ô. - Nhún trái, phải theo nhịp - GV hướng dẫn HS vừa hát vừa nhún nhảy - Thực hiện, lắng nghe. nhịp nhàng theo nhịp bài hát. - GV cho HS hát theo nhóm, tổ hoặc cá nhân. Sau đó GV yêu cầu HS tự nhận xét -3 nhóm chơi hát tên các con vật. hoặc nhận xét lẫn nhau. Cuối cùng, GV nhận xét chung. NỘI DUNG 2 1. Khám phá Đọc nhạc Bài số 4 * Giới thiệu và nghe đọc mẫu. -Trả lời - GV nhắc lại bài đọc nhạc số 3. GV có thể đặt câu hỏi:
- + Câu 1: Các em có nhớ bài đọc nhạc số 3 ở (Chủ đề 5: Hoa lá mùa xuân) (Có 6 chủ đề nào không?. Có bao nhiêu tên nốt tên nốt là: Đô, Rê, Mi, Pha, Son, trong bài đọc nhạc? La). - Ai có thể đọc lại bài đọc nhạc đó? -Xung phong - GV trình chiếu đọc nhạc số 4 cho HS nghe bài đọc nhạc (nghe băng âm thanh/ GV đọc): * Đọc tên nốt. - GV hướng dẫn HS đọc tên nốt và đọc theo tiết tấu của bài đọc nhạc: đọc từng câu sau - Đọc tên nốt chưa có cao độ đó ghép câu. GV giúp HS chú ý tiết tấu của các nốt móc đơn ở hai câu nhạc để đọc cho đúng. - GV hướng dẫn HS đọc tên nốt kết hợp với - Đọc tên nốt kết hợp ký hiệu bàn thế tay. tay. * Tập đọc nhạc. - GV hướng dẫn HS đọc chậm từng câu theo - Đọc từng câu có cao độ chưa nhạc giai điệu, sau đó ghép câu. đệm - HS đọc bài đọc nhạc ở tốc độ chậm và kết -Thực hiện hợp thực hiện theo thế tay. - HS đọc bài đọc nhạc và kết hợp vỗ tay theo -Thực hiện nhịp. - GV cho HS chọn nhóm và đọc nối tiếp bài -Thực hiện đọc nhạc. - GV khuyến khích HS tự nhận xét, nhận xét -Nhận xét mình và bạn cho bạn để điều chỉnh/ sửa sai các lỗi (nếu có). Sau đó GV nhận xét chung. * Đọc nhạc với nhạc đệm. - GV đệm đàn hoặc mở băng âm thanh phần đệm cho HS đọc tập thể 1 lần - Đọc nhạc với nhạc đệm - Đọc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm thanh phách theo nhịp - Đọc nhạc gõ đệm theo phách
- - Một nhóm đọc, một nhóm gõ đệm . Các -Thực hiện nhóm tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét chung và sửa sai ngay (nếu có). - GV khen ngợi động viên và khuyến - Lắng nghe, thực hiện khích HS tập luyện thêm bài đọc nhạc, có thể kết hợp với các bạn cùng đọc hoặc đọc cho người thân cùng nghe ở nhà. 3. Vận dung – sáng tạo * Hát đối đáp theo bài Trang trại vui vẻ. – GV hướng dẫn HS chia thành 3 nhóm mỗi - Học sinh lắng nghe. nhóm 4 HS và quy định luật chơi: Mỗi nhóm thoả thuận chuẩn bị trước ghi ra giấy tên các con vật nuôi, không phải thú rừng hay các con vật sống trong tự nhiên (trừ con cừu, vịt, bò đã có trong bài hát Trang trại vui vẻ). Các nhóm xếp hàng lần lượt, mỗi nhóm sẽ hát tên một con vật đã, mỗi con vật chỉ được hát một lần. Cứ như vậy, quay vòng các nhóm. Nhóm nào hát lại tên con vật đã hát là nhóm phạm quy, sẽ bị loại. Nhóm nào còn lại cuối cùng là nhóm thắng cuộc. Gv làm trọng tài. – Cách thực hiện: GV và thể lớp hát: Hôm nay em về thăm - HS thực hiện theo từng nhóm trang trại, - Các nhóm nhận xét lẫn nhau Nhóm HS hát: I ai i ai ô. GV hoặc tập thể lớp hát: Kìa trong nông trang là bao con gì? Nhóm HS 1 hát: Kìa trong nông trang là bao con gà, i ai i ai ô.(Sau đó lại quay lại thực hiện với tổ 2,3) Lưu ý: GV nhắc nhở HS khi hát tên những con vật trái dấu với độ cao của giai điệu bài - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. hát, chỉ cần nói cho đúng dấu của từ, không cần đúng cao độ. - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). - Dặn HS về ôn lại bài vừa học. Chuẩn bị bài mới.
- IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÂY KHẾ _______________________________________ Thứ sáu ngày 28 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 7: ÂM NHẠC NƯỚC NGOÀI - HỌC HÁT BÀI: ĐẤT NƯỚC TƯƠI ĐẸP SAO Nhạc : Ma-lai-xi-a. Lời Việt : Vũ Trọng Tường. - ÔN TẬP BÀI SỐ 4. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Hát được giai điệu và lời ca bài Đất nước tươi đẹp sao kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo tiết tấu , phách phù hợp. - Đọc được cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 4. Bước đầu thể hiện đúng tính chất nhịp 3/4. 2. Năng lực chung - Biết chia sẻ, hợp tác cùng bạn khi tham gia làm việc nhóm. Chủ động tham gia các hoạt động trong lớp. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. 3. Phẩm chất - Biết trân quý di sản âm nhạc của nhiều nơi trên thế giới. Yêu cảnh đẹp quê hương đất nước Việt nam. * HSHN (Lớp 5C): Biết hát được 2 đến 3 câu của bài hát.bài hát II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - SGV Âm nhạc 5, kế hoạch bài dạy, đồ dùng, tranh ảnh, để tổ chức các hoạt động dạy học. Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và các phương tiện học liệu điện tử.
- 2. Học sinh. - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. Nhạc cụ thể hiện tiết tấu hoặc nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Trò chơi: Nói nhanh nói đúng - GV hướng dẫn học sinh tham gia chơi -Hs lắng nghe và thực hiện. sẽ nói nhanh và nói đúng tên bài hát - Nhóm nào có câu trả lời chính xác sẽ nước ngoài đã học , viết ở nhịp 2/4 hoặc được tuyên dương. nhịp 3/4. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Tìm hiểu bài : Học bài hát: Đất nước tươi đẹp sao - GV giới thiệu bài hát: Bài hát Đất - HS nghe giảng. nước tươi đẹp sao là bài hát nước ngoài (nhạc Ma-lai-xi-a, lời Việt của nhạc sĩ Vũ Trọng Tường). Bài hát có giai điệu mênh mang tha thiết với lời ca giàu hình ảnh, gợi lên cảnh đẹp nên thơ trữ tình của những miền quê êm đềm yêu dấu - Lắng nghe và cảm nhận. như tên gọi của bài hát Đất nước tươi đẹp sao. * Tập hát. - GV hát mẫu hoặc cho HS nghe hát mẫu qua file mp3/ mp4 (2 lần. * Đọc lời ca : - HS đọc lời ca và trao đổi với nhóm về - Đọc lời ca từng câu theo hướng dẫn kết cảnh đẹp của miền quê qua lời ca của bài hơp vỗ tay theo tiết tấu. hát. - Giáo viên cùng HS chia câu hát: có thể - Học sinh thực hiện chia câu hát chia câu hát dài hoặc ngắn hơn tuỳ năng lực HS. + Đẹp sao bài thơ./ Biển xanh cánh buồm.+ Dừa xanh ... nếp nhà./ Êm ấm ... tuổi thơ. - HS học hát từng câu theo hướng dẫn - GV hát mẫu và hướng dẫn HS hát theo của giáo viên. từng câu lời ca. - GV chia mỗi câu làm 2 vế, sau đó ghép 2 vế thành 1 câu hát hoàn chỉnh. GV hát mẫu từng câu chậm rãi, rõ ràng. HS hát
- nối câu 1 và câu 2, hát nối câu 1, 2, 3,... - Học sinh thực hiện . cho đến hết bài. - Hướng dẫn HS cách lấy hơi, ngân đủ những chữ có dấu nối, hát và nhấn vào phách mạnh cho đúng tính chất nhịp. - HS chú ý . - lưu ý: hướng dẫn HS cách lấy hơi, ngân đủ những chữ có nốt nhạc chấm dôi. - GV tổ chức và điều khiển HS tập hát - Học sinh thực hiện . và hoàn thiện bài hát với hình thức tập thể/ nhóm/ cặp đôi và cá nhân kết hợp nhạc đệm và vỗ tay theo nhịp (lưu ý sửa sai về cao độ/ tiết tấu). - GV đặt câu hỏi: Em cảm nhận như thế - Học sinh nêu cảm nhận. nào về giai điệu và lời ca trong bài hát “Đất nước tươi đẹp sao” - GV nhận xét và bổ sung kết hợp lồng - Học sinh nhận xét và lắng nghe. ghép giáo dục hs biết xúc cảm trước cảnh đẹp thiên nhiên thì phải biết trân trọng và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương cũng như là bảo vệ môi trường xanh - sạch- đẹp xung quanh. Đó cũng là cách thể hiện lòng yêu quê hương đất nước. - GV hướng dẫn HS hát cả bài và vỗ tay - HS thực hiện hát và vỗ tay theo phách theo phách. (Tuỳ năng lực của HS, GV HS quan sát, lắng nghe và thực hiện có thể cho các em hát kết hợp vỗ tay theo cùng GV. phách mà chưa cần hướng dẫn của GV). - GV mời học sinh nhận xét và giáo viên nhận xét chung. 3. Thực hành và luyện tập. * Luyện tập:* Hát kết hợp vỗ ta theo phách. - GV tổ chức cho Hs luyện tập cụ thể: - HS hát theo nhiều hình thức: - Hát nối tiếp và hoà giọng theo hình + tập thể. thức song ca và tốp ca. + dãy. - GV phân hoá HS theo nhóm. Giao + cá nhân. nhiệm vụ phù hợp với từng nhóm + nhóm. + HS thảo luận, luyện tập theo nhóm, cặp đôi GV quan sát và giúp HS trong - Hs lắng nghe và thực hiện. quá trình luyện tập.
- nhóm 1 nhóm 2 nhóm 1 & 34 œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ ˙. - HS thực hiện theo hướng dẫn. nhóm 2 nhóm 1 nhóm 2 & œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ ˙. - Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo ý - Hs lắng nghe và thực hiện. thích. - Học sinh lắng nghe. + Nhóm/ song ca hát cùng nhạc đệm. + Nhóm hát nối tiếp và hoà giọng kết - Học sinh thực hiện. hợp vỗ tay/ gõ đệm theo nhịp. + Nhóm hát nổi tiếp và hoả giọng kết hợp vỗ tay/ gõ đệm theo phách. - Gv nhận xét tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. * Ôn đọc nhạc: Bài số 4 - GV cùng HS gõ lại hình tiết tấu bài đọc nhạc số 4. - HS nhắc lại cách thể hiện hình nốt trắng chấm dôi. - GV đàn hoặc mở mp3, HS lắng nghe. Cả lớp đọc cùng nhạc đệm. - GV nhận xét, khen ngợi và khuyến khích HS biết thể hiện bài hát kết hợp sắc thái. 4. Vận dụng – trải nghiệm. - GV yêu cầu HS thống nhất theo nhóm - Hs lắng nghe và thực hiện theo yêu và thống nhất về cách thể hiện bài hát cầu. (vận động phụ hoạ, vận động cơ thể ). - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng - Hs thực hiện . nhóm HS thực hiện. + Nhóm đọc dòng 1, vỗ tay/ gõ đệm theo nhịp. - Hs lắng nghe và thực hiện + Nhóm đọc dòng 2, vỗ tay/ gõ đệm theo phách. Hoặc: - HS lắng nghe. + Nhóm đọc dòng 1 vỗ tay/ gõ đệm theo hinh tiết tấu. + Nhóm đọc dòng 2 kết hợp vận động cơ thể.
- - HS tự nhận xét, nhận xét bạn/ nhóm bạn. GV nhận xét. - Đánh giá và tổng kết tiết học GV khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau tiết học Âm nhạc cho người thần nghe. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có). ____________________________________ Dạy lớp 3B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG HOẠT ĐỘNG GIAO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. * Tích hợp Quyền con người: Quyền và bổn phận trẻ em được quan tâm, giúp đỡ. GD kỹ năng: Biết chia sẻ, yêu thương đặc biệt với những người khuyết tật giúp họ vơi đi vất vả cũng là giúp mình thêm vui vẻ, hạnh phúc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK

