Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN Bài 14: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HÀNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân -- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về trang phục hàng ngày. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, trang phục của mình và của bank. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp về trang phục của mọi ngườ. * HSHN (Lớp 1C): Tham gia học cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Học liệu: powerpoint,Video về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS 2. Học sinh: SGK, Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục hoặc quần áo mặc đi học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem Video về một số trang - HS xem phục - HS lắng nghe w - HS nhắc tên bài, ghi đầu bài. - GV dẫn dắt, vào bài. - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp - GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: - HS trả lời 1/ Kể tên những tranh phục mà em có
- 2/ Theo em, trang phục có tác dụng gì? - HS khác nhận xét, bổ sung 3/ Ai chuẩn bị trang phục hằng ngày cho em? câu trả lời của bạn. - Mời HS trả lời - Tổ chức hoạt động nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy vận dụng kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để xác định những bạn biết sử dụng trang phục phù hợp trong các tranh ở HĐ 1 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích ý kiến của mình - Yêu cầu HS biểu thị ý kiến bằng cách giơ thẻ xanh/ đỏ. Mời HS giải thích vì sao em đồng tình - HS lắng nghe hoặc không đồng tình ý kiến của bạn. - HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi - Đại diện trình bày, HS nhận xét - Giơ thẻ học tập biểu thị sự - Mời HS liên hệ bản thân trong việc sử dụng trang đồng tình hay không đồng phục hằng ngày. Nhấn mạnh việc các em tự chuẩn tình với các nhóm bị và sử dụng trang phục. - HS chia sẻ - Nhận xét, nhắc nhở, động viên, khen ngợi Kết luận: Có nhiều loại trang phục như quần, áo , mũ, tất, giày, dép, Trang phục có tác dụng bảo vệ cơ thể, giữ cho cơ thể tránh được những tác - HS lắng nghe động xấu của thời tiết như nắng, nóng, rét, làm đẹp cho con người và giúp chúng ta tự tin, thoải mái khi tham gia các hoạt động. Vì vậy, để tự chăm sóc bản thân, các em cần sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết, khí hậu và hoạt động hằng ngày.=> GVKL: Những ngày sum họp, gia đình thường rất vui vẻ và là dịp để các thành viên quan tâm thăm hỏi lẫn nhau đó chính là các ngày đáng nhớ của gia đình. 3. Thực hành - HS tham gia thảo luận nhóm Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục phù hợp với 6 thời tiết, hoạt động hằng ngày - Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp cho từng hoạt động dưới đây: +Đi học ngày nắng nóng +Đi học vào mùa đông +Chơi thể thao +Đi ngủ
- - Mời đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết - HS lắng nghe. quả lựa chọn trang phục của nhóm. - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp: + Để lựa chọn và sử dụng trang phục đi học phù - Đại diện nhóm trình bày. hợp với thời tiết, nên chú ý nghe dự báo thời tiết từ Các bạn trong lớp quan sát và tối hôm trước, nhất là những ngày rét của mùa nhận xét đông. - HS lắng nghe + Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng. + Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài. + Nếu mặc áo dài tay khi trời nóng thì có thể xắn tay áo lên cho mát => GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng Hoạt động 3: Sử dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục - Nhờ bố mẹ, người thân hướng dẫn thêm cách sử dụng trang phục phù hợp và nhận xét việc sử dụng - HS lắng nghe, thực hiện trang phục hằng ngày của em - Rèn luyện để hình thành thói quen lựa chọn, sử - HS chia sẻ dụng trang phục phù hợp với các hoạt động hằng ngày. Tổng kết: - GV mời một số HS chia sẻ những điều đã học - HS lắng nghe, nhắc lại để được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi ghi nhớ tham gia các hoạt động. + Lựa chọn và sử dụng trang - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để phục hợp lí giúp các em bảo ghi nhớ vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh - GV chốt bài học. của bản thân, đồng thời rèn - Nhận xét tiết học luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________
- Thứ ba ngày 04 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 6: ĐẸP MÃI TUỔI THƠ NHẠC CỤ THỂ HIỆN CÁC HÌNH TIẾT TẤU BẰNG NHẠC CỤ GÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Nói được tên chủ đề đang học. Nhận biết được chất liệu, âm sắc, âm lượng của các nhạc cụ - HS biết kết hợp các nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức cả lớp, nhóm, cặp đôi, cá nhân. 2. Năng lực chung - HS gõ được nhạc cụ theo các hình tiết tấu, cảm nhận được âm sắc của các nhạc cụ có chất liệu khác nhau. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất - Yêu thích môn âm nhạc. Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh. Yêu thích nhạc cụ * HSHN (Lớp 3C): Biết sử dụng nhạc cụ Thanh phách gõ đệm theo bài hát. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản ( thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. báo cáo - GV tổ chức trò chơi Ban nhạc lớp Ba (A, - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ, thực B ), theo cách: trình chiếu các hình tiết hiện tấu đã học và nhạc cụ minh hoạ. Các nhóm/ cặp đôi sẽ thống nhất và gõ kết hợp theo thứ tự đã thống nhất. Các nhóm thể hiện và chia sẻ niềm vui tạo hứng thú vào bài. - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 6 Đẹp mãi tuổi thơ 2. Khám phá - GV trình chiếu hình tiết tấu 1, 2 (trong - Lắng nghe, bàn luận, nêu cảm nhận nội dung 1 kết hợp nhóm 1 với nhóm về âm sắc. 2)phân công nhiệm vụ cho 2 nhóm quan sát, thảo luận, thống nhất cách gõ và nghe
- GV gõ mẫu nêu cảm nhận về âm sắc của nhạc cụ (GV gợi mở hoặc hỗ trợ các nhóm HS). - Thực hiện – Mời lần lượt 2 nhóm lên bảng thể hiện và nêu cảm nhận về nhạc cụ của nhóm mình so sánh với âm sắc nhạc cụ của nhóm bạn, qua các câu hỏi + Các chất liệu bằng: nhựa, gỗ, kim loại, mặt da,... + Âm lượng: độ to nhỏ của âm thanh. + Âm sắc: êm nhẹ hay vang chói; cảm nhận khác của HS và sự tưởng tượng của HS khi - Lắng nghe, bàn luận, nêu cảm nhận nghe âm sắc của các nhạc cụ. về âm sắc - Tiết tấu 1,2,3 (trong nội dung 2 kết hợp nhóm các nhóm) Gv cũng HD như tiết tấu 1, nội dung 1 3. Luyện tập Kết hợp nhóm 1 với nhóm 2 * Gõ theo hình tiết tấu. - GV cho HS gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu - 2 nhóm thực hành kết hợp nhóm 1 và nhóm 2 (SGK trang 45), đồng thời yêu cầu HS nêu cảm nhận khi nghe các âm thanh cùng vang lên.
- - 3 nhóm thực hành Kết hợp các nhóm - GV cho HS gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu kết hợp nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 (SGK trang 45), đồng thời yêu cầu HS nêu cảm nhận khi nghe các âm thanh cùng vang lên. 4. Vận dụng trải nghiệm Chia sẻ cảm nhận của em về âm sắc các nhạc cụ gõ khác nhau - Thể hiện nhạc cụ trai-en-gô, song loan - Thực hiện và nêu cảm nhận bằng cách tạo ra âm ngân vang, âm ngắt theo hình tiết tấu và nêu cảm nhận của em (sự tưởng tượng của em sau khi nghe các âm thanh vang lên). - Đánh giá và tổng kết tiết học: HS chia sẻ - Lắng nghe, chia sẻ, thực hiện ý kiến và tự đánh giá sau khi tham gia các hoạt động trong giờ học. GV khen ngợi động viên HS đã thực hiện đúng các nội dung và khuyến khích HS về nhà luyện tập thêm bài hát và gõ nhạc cụ tự tạo theo hình tiết tấu. - Hỏi tên nội dung bài học. - 1 HS trả lời - Dặn học sinh chuẩn bị bài mới. - HS ghi nhớ và thực hiện. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________
- Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN BÀI 24: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐAT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. 2. Năng lực chung -Năng lực tự chủ, tụ hoc: HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSHN (Lớp 2A): Biết nhận ra được người thân trong gia đình của mình. * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 8: Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự - an toàn xã hội HĐ 3: Vận dụng sáng tạo; - Tuyên truyền về giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. - Làm được một sản phẩm tuyên truyền cho hoạt động bảo vệ an ninh trật tự - an toàn xã hội ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giaó viên: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; 2. Học sinh: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa
- GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho màu khác nhau hoặc đánh số không những “vị khách bí mật” và lắng nghe trùng với số tổ của mình. Các thành viên câu trả lời để tìm ra đâu là “người quen” còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và và đâu là “người lạ”. cử một người đưa ra lần lượt - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - HS thảo luận và có thể đưa ra một số - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác câu hỏi. hoặc chuông. + “Bạn thích màu gì?” - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm luận và xác định xem tình huống nào cần việc gì?” phải rung chuông hay không rung + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích chuông báo động. nhất? - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” tình huống. + HS tham gia chơi. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp + Các nhóm nhận đồ dùng. khó khăn. - GV nhận xét và khen các nhóm. - Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. - GV đưa ra thêm một số tình huống khác - HS hoạt động nhóm phân vai và tìm cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại cách giải quyết tình huống. Lần lượt các chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy nhóm lên trình bày trước lớp. ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? - HS lắng nghe. GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi Người quen dù tốt bụng, tình huống. Vẫn không phải người thân! - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp bố Người lạ nhìn và gọi, mẹ, không được về nhà Rung chuông đừng phân vân! - HS lắng nghe - GV kết luận. - HS thực hiện đọc nối tiếp. 3. Luyện tập thực hành Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc - GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của điểm như: một số người thân. + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). + Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - HS chia sẻ trước lớp
- - HS sử dụng thẻ chữ người thân, người - GV nhận xét phần chia sẻ. quen để tham gia trả lời các tình huống - Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) và chia sẻ với bạn cùng bàn. rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS - HS xung phong chia sẻ trước lớp và nói thảo luận: vì sao mình chọn tấm thẻ đó. + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở - 3 bàn HS trả lời. cửa không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? - GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu - HS lắng nghe. A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lấy giấy và làm theo hướng dẫn. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Vận dụng trải nghiệm * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 8: Tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp trật tự - an toàn xã hội HĐ 3: Vận dụng sáng tạo; - Tuyên truyền về giữ gìn an ninh, trật tự, an - HS về nhà cùng người thân tuyên toàn xã hội nơi em sống. truyền bảo vệ an nunh trật tụ - an toàn xã - Làm được một sản phẩm tuyên truyền hội nơi thôn em sinh sống. cho hoạt động bảo vệ an ninh trật tự - - HS trả lời. an toàn xã hội ở địa phương. - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - HS thực hiện. - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 05 tháng 03 năm 2025
- Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TIẾT 24: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng Power point. Tranh minh hoạ 2. Học sinh; SGK, Giấy, bút màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS - Một số HS lên trước lớp thực chọn đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên hiện. Cả lớp cùng múa hát theo quan đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát vui, những trò chơi... để khởi động bài học. Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát Trọng Cầu) và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, - HS lắng nghe. được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em.
- 2. Khám phá a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê - HS quan sát tranh, ảnh những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên +Những hành vi được thể hiện tranh ảnh trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình tắm hoặc thay quần áo; vô cớ dục được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phải - HS chia sẻ c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có -HS chia sẻ trong nhóm cho nguy cơ xâm hại tình dục. nhau nghe. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể - HS lắng nghe. thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc.
- + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục hành thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo tay... luận của tổ - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. thảo luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hành thảo luận để đưa ra được ý hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: tưởng thiết kế một sản phẩm thể + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, hiện cách phòng tránh bị xâm hại sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) tình dục theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ -Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý -HS lắng nghe tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần.
- * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản phẩm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc THƯỞNG THỨC ÂM NHẠC: NHẠC CỤ MA-RA-CÁT (MARACAS) VẬN DỤNG - SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Nêu được tên bài hát, tác giả; hát thuộc và đúng theo giai điệu. Nói được tên, hiểu được cấu tạo chung và biết cách chơi và thể hiện được hình tiết tấu nhịp ¾ với nhạc cụ ma-ra-cát. - Biết bài Ru con là bài dân ca Nam Bộ, biết vị trí Vùng Nam bộ trên bản đồ. 2. Năng lực chung - Bước đầu duy trì tốc độ và thể hiện được theo sắc thái mạnh nhẹ trong các câu hát. - Biết phối hợp nhịp nhàng khi thể hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca. 3. Phảm chất - Cảm nhận và thể hiện được theo âm thanh cao – thấp khi nghe câu nhạc. Biết lắng nghe, thể hiện cảm xúc được theo nội dung lời ca và tính chất thiết tha, nhịp nhàng của bài hát Ru con. *HSHN (Lớp 2A): Biết nghe và vỗ tay theo bài hát Ru con .
- II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo -Thực hiện. cáo sĩ số lớp - GV cùng HS đọc câu thơ ( 2 – 3 lần). Lắng - Đọc cung GV. nghe, lắng nghe Âm thanh xúc xắc Vừa nghe vừa lắc Đố là, âm thanh gì? - Sau đó GV cho HS nghe file mp3 âm thanh - Lắng nghe âm thanh và nghe nhạc cụ ma-ra-cát và dẫn dắt vào bài. giáo viên giới thiệu. 2. Khám phá Thường thức âm nhạc Nhạc cụ ma-ra-cát (maracas) - GV trình chiếu hình ảnh nhạc cụ ma-ra-cát, Theo dõi. yêu cầu HS xem hình - Giáo viên lắc nhạc cụ tạo ra âm thanh để HS - Lắng nghe âm thanh và GV giới lắng nghe và giới thiệu: Ma-ra-cat là nhạc cụ gõ thiệu nươc ngoài, dùng tay lắc khi chơi, âm thanh giòn giã, sôi động. - GV hỏi các câu hỏi: +Câu 1: Âm thanh của nhạc cụ ma-ra-cát vang -Trả lời: +giòn giã lên nghe như thế nào?
- + Câu 2: GV lắc 2 tay cùng 1 lúc tay phải lắc +Tay phải kêu to và cao, tay trái mạnh hơn tay trái.Yêu cầu HS nhận biết âm kêu nhỏ và thấp. thanh cao và âm thanh thấp ở hai quả ma-ra-cát khác nhau + Câu 3: Hình dáng của nhạc cụ ra sao? Chất - Nhạc cụ có bầu tròn làm bằng vỏ liệu bằng gì? Vì sao hai quả có hình dáng giống nhựa.., ở trong bầu có những viên nhau mà âm thanh khi lắc lại phát ra khác nhau? sỏi nhỏ, hoặc hạt đậu khô..khi lắc Tại sao?... mạnh kêu to, lắc nhẹ kêu nhỏ.. - GV đàm thoại với HS và chốt các phương án - Lắng nghe. trả lời. 3. Thực hành − luyện tập - GV gõ mẫu cho HS nghe và cảm nhận âm - Lắng nghe, cảm nhận thanh của nhạc cụ ma-ra-cát thể hiện theo hình tiết dưới. - GV điều khiển HS vỗ tay theo tiết tấu nhịp 3/4 - Thực hiện vỗ tay. (chú ý nhấn vào trọng âm của nhịp) với hình thức: tập thể/ nhóm/ đôi bạn/ cá nhân và sửa sai (nếu có). - GV khuyến khích HS kết hợp hai hình thức: nhóm 1 vỗ tay và nhóm 2 lắc nhạc cụ ma-ra-cát - 2 nhóm thực hiện. theo hình tiết tấu. GV đưa ra các câu hỏi để gợi mở cảm xúc, có thể hướng dẫn HS bước theo nhịp Waltz tại chỗ để cảm nhận rõ hơn về nhịp 3/4. 4. Vận dụng – sáng tạo - GV cho HS nghe 3 file mp3 từng câu nhạc ở mục 2 (tr. 46) và đưa ra câu hỏi yêu cầu HS nhận - Lắng nghe và trả lời: biết các nét giai điệu cao – thấp trong câu nhạc. +Câu 1 giai điệu lên cao dấn. + Câu 2 xuống thấp dần + Câu 3 tiết tấu khác và cao độ lên cao nghe rõ giữa các nốt.
- - GV khuyến khích HS thể hiện vận động theo ý tưởng của nhóm/ cá nhân. VD Câu 1: người đứng lên dần theo cao độ Câu 2: Ngồi xuống dần theo cao độ Câu 3: đọc đến nốt nào đưng lên luôn cùng nốt đó(4 nốt tương ứng 4 lần nhổm lên dần) - Đàn liền cả 3 câu cùng 1 lúc cho HS nghe liền mạch - Lắng nghe, cảm nhận. - Hỏi lại HS tên bài học? Tác giả? - Gọi 1 HS lên biểu diễn đơn ca. -Trả lời - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). - Hát đơn ca. - Dặn HS về cùng với người thân ôn lại bài vừa - Học sinh lắng nghe. học. Chuẩn bị bài mới - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 06 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: BỎ VỎ HAY KHÔNG BỎ VỎ _______________________________________ Thứ sáu ngày 07 tháng 03 năm 2025 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 6: ƯỚC MƠ TUỔI THƠ ÔN NHẠC CỤ. NGHE NHẠC: NGÔI SAO SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Thực hiện được hình tiết tẩu kết hợp gõ đệm cho bài hát Tuổi hồng ơi. Đệm được nhạc cụ ri-coóc-đơ hoặc kèn phim cho bài hát Duyên dáng mùa xuân. - Cảm nhận được tính chất ảm nhạc của bài dân ca Khmer Ngôi sao sáng, biết gõ đệm hoặc vận động phụ hoa theo nhịp điệu của bải hát. 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động ảm nhạc. Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập.
- 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi học trò. - Biết thưởng thức, yêu thích và có ý thức gin giữ, bảo tốn, phát huy âm nhạc dân tộc. * HSHN (Lớp 5C): Biết vận động theo nhịp điệu bài hát cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Học liệu số. Nhạc cụ: Đàn phím điện tử, thanh phách. Bảng phụ kẻ sẵn khuông nhạc, các hình nốt nhạc tự làm có gắn nam châm. 2. Học sinh: Nhạc cụ gõ. SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu a. Khởi động: GV mời HS xung phong lên bảng, chia - HS: Quan sát, lắng nghe, thực hiện 3 đội. GV sử dụng kèn phím hoặc ri- coóc-đơ thối những nốt trong gam Đô - HS chia 3 đội thực hiện trường không theo thứ tự (cho biết âm đầu là âm Đô). . Tùỳ khả năng của HS, GV lựa chọn các - HS theo dõi. nốt cho phù hợp. GV có thể thối 5 - 7 nốt nối tiếp nhau ở tốc độ chậm. 3 đội nghe và viết lên khuông nhạc trên bảng. Đội nào viết đủ, đúng và đẹp nhất sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét và khen ngợi. - Hs Lắng nghe. - GV cho HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng và khen ngợi những HS trả lời tốt. Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá 1. Ôn nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu - GV chia 2 nhóm và cho các nhóm ôn - HS lắng nghe , luyện tập lại hình tiết tấu gỏ đệm cho bài hát Tuổi hồng ơi. - HS thực hành
- - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV bát nhịp cho các nhóm gõ đệm cho bài hát Tuổi hồng ơi. - GV cho HS thực hiện hát kết hợp gõ - HS lắng nghe , quan sát, và thực hiện đệm theo hình thức: nhóm, cặp đỏi,..... b) Nhạc cụ thế hiện giai điệu * Ri-coóc-dơ - HS ôn lại phần đệm 2 - 3 lần sau đó đệm cho bài hát Duyên dáng mùa xuân. - Hs thực hiện nhóm -Hs ôn lại - GV bắt nhịp cho HS thực hiện đệm cho bài hát, GV cho HS thực hiện ở tốc độ - Hs thực hiện vừa phải. - HS thực hiện và trình diễn theo nhóm đã được luyện tập. * Kèn phím - Hs biểu diễn - GV cho HS ôn lại 2 - 3 lần phần đệm ở kèn phẩm. - GV bắt nhịp cho HS thực hiện đệm cho - Hs thực hành nhóm bài hát ở tốc độ vừa phải và thế hiện được tính chất của bải hát ở nhịp ả. - Hs lắng nghe - HS thực hiện và trình diễn theo nhóm đã được luyện tập. - Hs ghi nhớ - GV cho HS thời gian luyện tập và gọi từng nhóm lên trình bày:
- - GV và HS nhận xét từng nhóm dựa trên - Hs thực hiện với nhạc cụ sáo các tiêu chi: động tác có tính sáng tạo, đều, đẹp, đúng nhịp điệu và phù hợp với nội dung lời ca,.... - GV khen ngợi các nhóm đã tích cực tham gia và sáng tạo. - Lắng nghe và thực hiện nhóm 2. Thể hiện bài hát Duyên dáng mùa xuân và đệm theo nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. a) Ri-coóc-đơ - GV cho HS ôn lại Mẫu 1 trong SGK (trang 54) như đã luyện tập ở tiết trước. - GV chia nhóm và hướng dẫn HS đảm nhiệm thế hiện theo năng lực. VD: nhóm - HS lắng nghe. có 8 HS thì 2 bạn hát, 2 bạn đệm ri-coóc- dơ, 2 bạn gõ đệm, 2 bạn vận động phụ hoa. Cả nhóm sẽ cùng thống nhất âm hình gõ đệm và động tác vận động phụ hoa sao - HS lắng nghe, thực hiện. cho đúng và phù hợp. GV có thể gợi ý chung cho các nhóm và góp ý cho từng nhóm. GV lưu ý HS khi sáng tạo phần gò đệm - HS nghe nhạc và cảm nhận. phải chú ý đến tinh chu kì mạnh - nhẹ - nhẹ và các dạng âm hình phố biến đã học - HS ghi nhớ của nhịp 3/4 - GV cho HS thời gian luyện tập và gọi từng nhóm lên trình bày. - GV và HS nhận xét từng nhóm dựa trên các tiêu chí: sự kết hợp đều, đúng, ăn ý; tiết tấu gõ đệm phù hợp: động tác phụ hoa có tính sáng tạo, đẹp, phù hợp với nội dung Lời ca,... - Hs thực hiện với nhạc cụ kèn phím - GV khen ngọi các nhóm tích cực tham gia và sáng tạo. - Lắng nghe và thực hiện nhóm b) Kèn phím - GV cho HS ôn lại Mẫu 2 trong SGK - HS lắng nghe, thực hiện. (trang 54) như đã luyện tập ở tiết trước. - GV cho thực hiện kết hợp nhóm tương tự mục a. - Tùỳ năng lực của HS, GV có thế khuyến khích những bạn thối kèn phím - HS lắng nghe và cảm nhận
- tốt thế hiện giai điệu bài hát Duyên đắng mùa xuân. GV hổ trợ, hướng dẫn HS sáp xếp ngón phù hợp. Như vậy, nhóm có thể hòa tấu 2 kèn phím chơi 2 bè hoặc kết hợp hát, kèn phím, gõ đệm, vận động phụ hoa,... theo ý tưởng của nhóm. 2. Nghe nhạc: Nghe hoa tấu nhạc cụ dân tộc Ngôi sao sáng (dân ca Khmer - Nam Bộ) - GV mở file âm thanh/ video hoa tấu nhạc cụ dân tộc bài Ngôi sao sáng (dân ca Khmer - Nam Bộ) cho HS nghe. - GV có thế đặt một số câu hỏi và gợi mở - Hs trả lời để HS nói lên hiếu biết và cảm nhận của bản thân: - Hs trả lời + Em được nghe bản hòa tấu này chưa? Nghe ở đâu? + Em nhận ra những nhạc cụ nào trong dàn nhạc? Em thích nhạc cụ nào nhất? Vì sao? + Em hãy nêu tính chất âm nhạc của bản nhạc. - Hs nghe nhạc kết hợp vận động + Em có thích bản nhạc này không? Vì sao? - Gv yêu cầug Hs nghe nhạc kết hợp vận động

