Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG HỢP LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được việc ăn uống hợp lý và ăn uống có hại cho sức khỏe; Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lý và tránh việc ăn uống có hại cho sức khỏe; 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lý khi ở nhà và ở bên ngoài. Rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Học liệu: powerpoint, video bài “Quả”. Các thẻ sử dụng cho HS nhận diện việc ăn uống hợp lý và ăn uống có hại cho sức khỏe. - Tranh ảnh một số loại thực phẩm và đồ uống. Tốt nhất là có một số loại thực phẩm tươi, xanh để tổ chức trò chơi: “Chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn”; 2. Học sinh: - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nghe nhạc và hát theo.
- - Mở video bài “Quả” (nhạc và lời: Xanh Xanh) - Nhắc lại tên bài. cho cả lớp nghe. 4 - Chuyển ý, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định việc ăn uống hợp lý và ăn uống không hợp lý - HS trả lời cá nhân. - Nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: + Hằng ngày, ở gia đình các em thường ăn mấy bữa? + Em thích ăn loại thức ăn nào? Em có thích ăn rau, quả không? + Em thường uống loại nước nào? + Em tự ăn hay có người lớn cho em ăn? - GV dựa trên các câu trả lời của HS để đưa ra - Lắng nghe. nhận xét: Có nhiều loại thức ăn, đồ uống và cách ăn uống khác nhau. Có những thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có lời cho sức khỏe nhưng cũng có thức ăn, đồ uống và cách ăn uống có hại cho sức khỏe. - Thảo luận nhóm. * Cho HS thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Trong các tranh ở hoạt động 1-SGK, tranh nào thể hiện việc ăn uống hợp lý? Tranh nào thể - Đại diện nhóm trình bày. hiện việc ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe? - Tổng hợp ý kiến của các nhóm ghi lên trên bảng. - Giơ thẻ (mặt xanh thể hiện sự - Nhắc lại từng biểu hiện đã ghi trên bảng cho đồng tình/mặt đỏ thể hiện sự HS nêu ý kiến bằng cách giơ thẻ học tập. không đồng tình) - Chốt lại ý kiến chung: Ăn uống hợp lý: - Trả lời các câu hỏi của GV. + Ăn đúng bữa. + Ăn đủ chất. + Uống nước đã đun sôi hoặc nước đã khử trùng.
- + Không ăn quá no. Ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe: + Chỉ thích ăn thịt, không ăn rau. + Chỉ thích uống nước ngọt. => Liên hệ thực tế: Với mỗi biểu hiện ăn uống hợp lý HS nào đã thực hiện được, ... NX sau phần liên hệ việc ăn uống của HS. Động viên, khen ngợi những em đã biết ăn uống hợp lý. - Nhắc lại các biểu hiện trên bảng. - Gọi HS nhắc lại những biểu hiện của việc ăn uống hợp lý và ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe. - - Nhận xét kết quả thực hiện hoạt động 1. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tham gia trò chơi “Chọn thực Lắng nghe. phẩm tốt cho bữa ăn” - GV mời HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 4 + Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: - Đại diện một số nhóm chỉ vào + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. hình vẽ và nói tên những thức ăn, + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho đồ uống cần được sử dụng để cơ sức khoẻ. thể khoẻ mạnh và những thức ăn - GV nhận xét tuyên dương đồ uống không nên sử dụng + Tham gia trò chơi “Chọn thực phẩm tốt cho thường xuyên. bữa ăn” - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ - GV hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi. sung thêm tên các thức ăn, đồ - Mời 1 HS làm quản trò, 2 HS làm trọng tài; tổ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. chức cho HS chơi. - Nhận xét góp ý cho bạn - GV nhận xét, khen thưởng nhóm thắng cuộc. - Y/C HS chia sẻ những điều đã học được qua trò chơi và cảm nhận sau khi tham gia trò chơi. - GV tóm tắt kết luận - Lắng nghe. 4. Vận dụng
- Hoạt động 3: Thực hành việc ăn uống hợp lý - Chơi trò chơi theo sự hướng dẫn ở gia đình của GV. Y/C HS về nhà thực hiện những việc sau: - Bình chọn nhóm thắng cuộc. - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã - Chia sẻ cảm nhận cá nhân trải nghiệm được ở lớp về việc ăn uống hợp lý - Lắng nghe và về nhà thực hiện. và ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe. - Cùng bố mẹ, người thân lựa chọn thực phẩm - Chia sẻ cá nhân. tốt cho bữa ăn. - Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lý vệ sinh an toàn và nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. - Lắng nghe, nhắc lại: ĐT - CN * Tổng kết: - Y/C HS chia sẻ về những điều đã học được/ - Chia sẻ cá nhân. rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp, Y/C HS nhắc lại và ghi - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ: Ăn uống hợp lý giúp cơ thể khỏe mạnh; Ăn nhớ. uống không hợp lý làm cho cơ thể còi cọc hoặc béo phì và dễ mắc bệnh. Các em cần cố gắng rèn luyện để hình thành thói quen ăn uống hợp lý và tránh xa việc ăn uống không hợp lý, có hại cho sức khỏe. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 6: ĐẸP MÃI TUỔI THƠ NGHE NHẠC ƯỚC MƠ HỒNG. ÔN BÀI HÁT ĐẸP MÃI TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - HS nêu được tên bài hát và tên tác giả của bài hát nghe nhạc. Biết bài nghe nhạc có sắc thái nhịp nhàng vui tươi
- - Hát đúng theo giai điệu và thể hiện được tính chất vui tươi của bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức tập thể, nhóm, cặp đôi, cá nhân. Nói được tên chủ đề đang học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết lắng nghe, cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của giai điệu, ý nghĩa nội dung lời ca và vận động cơ thể theo nhịp điệu của bài hát Ước mơ hồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động ảm nhạc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Giáo dục học sinh luôn biết ước mơ, yêu loài vật, thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi học trò. - Phẩm chất trách nhiệm: - Biết thưởng thức, yêu thích Âm nhạc. * HSHN (Lớp 3C): Biết nghe giai điệu và vỗ tay theo bài hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản: VD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản: Thanh phách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp trưởng - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo báo cáo sĩ số lớp. - Trả lời - Nghe 1 câu bài hát Dàn nhạc trong vườn và hỏi đây là câu giai điệu nằm trong bài hát nào đã học ở lớp 2 - Thực hiện - Nghe bài Dàn nhạc trong vườn và vận động cơ thể để dẫn dắt vào bài - Chủ đề 6 Đẹp mãi tuổi thơ - Nói tên chủ đề đang học. 2. Khám phá Nghe nhạc Ước mơ hồng - GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: + Phạm Trọng Cầu sinh ngày 25 tháng 12 - Theo dõi, Lắng nghe, ghi nhớ. năm 1935 tại Phnôm Pênh, Campuchia. Nguyên quán của ông ở Hà Nội (có tài
- liệu ghi là Nghệ An). Ông cũng có nhiều ca khúc thiếu nhi thành công như Nhịp cầu tre, Em nhớ mãi một ngày... đặc biệt là Cho con. Tuy tốt nghiệp Nhạc viện Paris nhưng ông không có nhiều sáng tác khí nhạc + Bài hát ước mơ hồng có sắc thái nhịp nhàng nói về ước mơ màu hồng của các bạn tuổi thơ với tiếng ca học trò được ví như chú chim sơn ca trở những khá vọng của các em đi khắp mọi nơi - HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lần (GV tự - Lắng nghe, cảm nhận. trình bày hoặc nghe qua mp3/ mp4). GV gợi mở để HS cảm nhận tiết tấu giống với bài Dàn nhạc trong vườn. - GV hướng dẫn cả lớp cùng đứng lên và - Thực hiện vận động theo nhịp điệu của bài hát, cùng giao lưu để thể hiện biểu cảm qua động tác, nét mặt. Khuyến khích HS thể hiện cảm xúc theo mong muốn. - GV đặt câu hỏi: + Lời ca trong bài hát nói về cuộc sống đã - 2 HS trả lời theo cảm nhận mang đến cho các bạn nhỏ những ước mơ gì? + Ước mơ của em sau này sẽ làm nghề gì? - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc phục, tuyên - Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự dương đánh giá. GV khen ngợi và động viên HS tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà hát lại bài Quốc ca Việt Nam cho người thân nghe.
- 3. Luyện tập, thực hành – Nghe lần 3: GV cùng HS tương tác gõ - Thực hiện ngón tay xuống bàn và thể hiện cảm xúc. – Nghe lần 4: GV HD khuyến khích các nhóm/ cặp đôi lên bảng vận động theo - Theo dõi, thực hiện cùng GV sau đó nhịp ¾ vận dụng vào bài. - Theo dõi, thực hiện cùng GV sau đó - HD HS gõ đệm nhạc cụ theo phách vận dụng vào bài. - GV yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét - Thực hiện cho bạn. 2. Ôn bài hát Đẹp mãi tuổi thơ – GV cho HS bắt nhịp cho cả lớp ôn bài - Thực hiện hát Đẹp mãi tuổi thơ từ 2 đến 3 lần. – GV yêu cầu HS luyện tập nhóm/ cặp đôi - Thực hiện hát nối tiếp và vỗ tay theo nhịp. – Các nhóm/ cặp đôi trình bày bài hát. GV - Thực hiện, lắng nghe, ghi nhớ cần nhắc HS hát vừa phải, thể hiện sự vui tươi, nhịp nhàng của giai điệu và hoà giọng với các bạn (khuyến khích ý tưởng mới của HS). 4. Vận dụng - Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen - Lắng nghe, ghi nớ, thực hiện. ngợi, động viên HS đã thực hiện đúng các nội dung, yêu cầu HS tự luyện tập thêm. Khuyến khích HS hát bài Đẹp mãi tuổi thơ cho người thân nghe hoặc đọc diễn cảm lời ca bài Ước mơ hồng và vỗ tay theo phách hoặc vận động theo nhịp 3/4. - Hỏi nội dung bài học - 1 HS trả lời: Nghe nhạc bài ước mơ - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn hồng, ôn tập bài hát Đẹp mãi tuổi thơ bị bài mới. - HS ghi nhớ và thực hiện. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN BÀI 23:HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐAT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng làm việc cùng bạn, nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSHN (Lớp 2A): Nhận biết được con đường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe. − GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. – GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào - HS trả lời. để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm - HS lắng nghe và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về các tình huống bị lạc. - 2-3 HS chia sẻ.
- - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi - 2-3 HS trả lời. nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, - HS lắng nghe. tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Luyện tập, thực hành - GV mời cả lớp quan sát: - Cả lớp quan sát + Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ - 2-3 HS trả lời. vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ - HS lắng nghe được đường về nhà. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông người - HS lắng nghe. đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- ___________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần. HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng Power point.Tranh 2. Học sinh: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài động bài học. hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn hiện múa hát trước lớp. thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới.
- 2. Khám phá - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng - HS lắng nghe. cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái - HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt tinh thần của em đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp - GV chia lớp thành 2 đội: sức các từ khóa mô tả trạng thái tích - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực cực, tiêu cực của con gười vào bảng - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại thái khác nhau để học sinh chơi và đánh giá những trạng thái mà Hs + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, viết Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp - HS lắng nghe. chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm - HS xem vi deo hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi + Những người có thể thực hiện: sâm hại tinh thần là ai ? Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? tính.... + Hậu quả cho người bị sâm hại + Bất cứ lúc nào + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng tin - Gọi các nhóm trình bày vào người khác... - Các nhóm trình bày
- - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - Học sinh nêu tình huống. - GV mời học sinh nêu tình huống 1. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi nhóm trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế trình bày cách ứng phó của mình nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp -HS trình bày - Nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thảo luận của thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người cầu để về nhà ứng dụng. thân về những hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần mà em đã học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . .
- ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc CHỦ ĐỀ 6: GA ĐÌNH YÊU THƯƠNG ÔN TẬP BÀI HÁT MẸ ƠI CÓ BIẾT. NGHE NHẠC RU CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Nêu được tên bài hát, tác giả; hát thuộc và đúng theo giai điệu. Biết bài Ru con là bài dân ca Nam Bộ, biết vị trí Vùng Nam bộ trên bản đồ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bước đầu duy trì tốc độ và thể hiện được theo sắc thái mạnh nhẹ trong các câu hát. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp nhịp nhàng khi thể hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca. Biết lắng nghe, thể hiện cảm xúc được theo nội dung lời ca và tính chất thiết tha, nhịp nhàng của bài hát Ru con. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp làm việc cùng bạn, nhóm. 3. Phảm chất - Cảm nhận tình yêu thương gắn bó giữa mẹ và con qua giai điệu và nội dung lời ca của bài hát ôn.. - Biết lắng nghe và cảm nhận được tính chất âu yếm, thiết tha, tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho con qua giai điệu, lời ca của bài hát Ru con – dân ca Nam Bộ. * HSHN (Lớp 2A): Biết vỗ tay theo bài hát mẹ ơi có biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng -Thực hiện. báo cáo sĩ số lớp. - GV bắt nhịp cho cả lớp cùng hát một lần - Hát để khởi động . bài Mẹ ơi có biết kết hợp vỗ tay theo nhịp. - GV mời nhóm HS xung phong kể một hành động hoặc thể hiện tình cảm yêu - Giúp đỡ mẹ việc, kể việc giúp thương, hay giúp đỡ mẹ qua hành động sắm đỡ bạn.
- vai cùng với bạn, sau đó GV dẫn dắt vào phần Nghe nhạc. 2. Thực hành, luyện tập *Ôn tập bài hát Mẹ ơi có biết - Lắng nghe. - GV dẫn dắt và đưa ra lời đề nghị HS cùng ôn tập bài hát thật đúng, hát thật hay để về hát tặng mẹ bài hát Mẹ ơi có biết. -Thực hiện. - GV tổ chức cho HS hát tập thể 2 – 3 lần kết hợp vỗ theo phách mạnh – nhẹ chia đôi theo kí hiệu bông hoa màu đỏ, vàng . - HD HS hát kết hợp các nhạc cụ: trai-en-gô, -Thực hiện gõ Tem pơ rin theo tem-bơ-rin, ma-ra-cát để gõ/ đệm theo nhịp/ nhịp, Ma ra cat gõ theo tiết tấu. đệm theo hình tiết tấu với các hình thức đồng ca, tốp ca, đơn ca,... - GV chia nhóm luyện tập và sửa sai cho HS -Thực hiện. - GV nhận xét, sửa sai các lỗi (nếu có). - Lắng nghe 3. Vận dụng sáng tạo - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều hành thảo luận (2 – 3 phút). - Nhóm trưởng điều hành nhóm - GV cùng phối hợp với HS phần nhạc đệm mình cho Các nhóm tự thống nhất cách thể hiện bài hát kết hợp với vỗ theo phách và biểu lộ -Từng nhóm thực hiện cảm xúc(chú ý lần lượt từng nhóm) – GV yêu cầu HS tự nhận xét/ nhận xét cho - Nhận xét chéo nhau. bạn và sửa sai. Cần nhắc nhở HS quan sát để phối hợp nhịp nhàng với nhóm. 4. Khám phá Nghe nhạc Ru con - Hỏi HS trong tranh vẽ hình ảnh gì? Giới thiệu vào bài nghe nhạc. - Mẹ đang hát ru cho con ngủ
- - Giới thiệu dân ca Nam bộ và địa lý trên bản Đồ: Dân ca Nam bộ là một thể loại âm nhạc cổ truyền của Việt Nam ở vùng Nam Bộ được các nhạc sĩ ký âm lại và truyền dạy - Lắng nghe, theo dõi. bằng lối chuyền khẩu như các điệu hò, điệu Lý như Lý ngựa ô. Lý cái mơn. Lý cây bông. Lý con sáo Gò Công (Lý con sáo sang sông). Lý con sáo Bạc Liêu. Lý quạ kêu. Lý chiều chiều - GV đàm thoại và đọc diễn cảm các câu lời ca của bài nghe nhạc cho HS nghe. Gió mùa thu Mẹ ru con ngủ Năm canh chầy thức đủ vừa năm Hỡi chàng chàng ơi! - Lắng nghe. Hỡi người người ơi! Em nhớ tới chàng Em nhớ tới chàng! Hãy nín! nín đi con! Hãy ngủ! ngủ đi con! Con hời con hỡi - Giải thích Canh chầy đồng nghĩa vơi canh khua, thức khua - GV cho HS nghe bài hát Ru con (lần 1) và đặt câu hỏi cho HS: bài hát nói về hình ảnh gì?
- - GV đưa các câu hỏi cho HS nhận xét hình ảnh mẹ âu yếm và ru con trong SGK. - Ghi nhớ Câu 1: Lúc be các em có được mẹ ru không? Câu 2: Trong bài nghe nhạc đã nói lên sự vất - Lắng nghe, 1 HS trả lời: (mẹ ru vả để con có giấc ngủ ngon ra sao? con). -Trả lời theo cảm xúc. - Năm canh chầy thức đủ vừa năm - GV cho HS nghe lại bài hát Ru con, trong quá trình nghe và thể hiện biểu cảm qua nét mặt, động tác và giao lưu cảm xúc với HS. HS đung đưa người nhẹ nhàng theo nhịp 2 tay mô phỏng động tác ru búp bê/ ru em. -Theo dõi, lắng nghe. Đứng tại và cảm nhận tình cảm ấm áp yêu thương khi chỗ đung đư nhẹ người trái, phải. trong vòng tay của mẹ. - GV Hỏi Em cảm nhận giai điệu của bài hát ru như thế nào? -Tốc độ của bài hát nhanh hay chậm? Lời ca đã thể hiện mẹ đã ru con âu yếm ra sao? Con thích câu lời ca nào trong bài?... - (thiết tha, âu yếm...). -1 HS trả lời ý 1:Tốc độ hơi chậm 1 HS trả lời ý 2: Hãy nín! nín đi - Hỏi lại HS tên bài học vừa học? Tác giả? con! Hãy ngủ! ngủ đi con! Con hời con hỡi - Gọi 1 HS lên biểu diễn đơn ca. - 1 HS trả lời ý 3: trả lời theo - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). cảm nhận. - Dặn HS về ôn lại bài vừa học cho người -Trả lời thân mghe. Chuẩn bị bài mới. - Hát đơn ca. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . .
- ___________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: TRỐN Ở ĐÂU NÀO ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________ Thứ sáu ngày 28 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc ÔN BÀI HÁT: TUỔI HỒNG ƠI NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Hát được bài hát Tuổi hồng ơi với động tác vận động phụ hoa cùng với nhạc đệm. -Thực hiện được hình tiết tấu kết hợp gõ đệm cho bài hát Tuổi hồng ơi. -Thổi được nốt Rê 2 và thực hiện được mẫu ăm trên ri-coóc-đơ và đệm cho bài hát “Duyên dáng mùa xuân” hoặc thực hiện được mẫu âm có kĩ thuật luôn ngón trên kèn phím, làm quen và đệm cho bài hát Duyên đáng mùa xuân. 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động ảm nhạc. Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi học trò. - Biết thưởng thức, yêu thích và có ý thức gin giữ, bảo tốn, phát huy âm nhạc dân tộc. * HSHN (Lớp 5C): Biết hát theo giai điệu bài hát tuổi hồng ơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Học liệu số. Nhạc cụ: Đàn phím điện tử, thanh phách. Bảng phụ kẻ sẵn khuông nhạc, các hình nốt nhạc tự làm có gắn nam châm. 2. Học sinh: SGK, Nhạc cụ gõ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho HS nghe bài hát Tuổt hồng ơi và - Hs nghe và thực hiện võ tay theo tiết tấu sau: - GV giới thiệu, phân tích hình tiết tầu và - Hs lắng nghe thực hiện làm mẫu để HS làm theo. - GV cho HS nghe bài hát và vỗ tay theo - Hs quan sát hướng dẫn hình tiết tấu (GV có thể thay thế bằng các nhạc cụ thể hiện tiết tấu như tem-bơ-rin, trồng con,...). GV bắt nhịp cho HS thực hiện. - GV chia nhóm (mỏi nhóm một loại nhạc - Hs chia nhóm và thực hiện cụ thể hiện tiết tấu) để HS nghe và gõ hinh tiết tấu theo hình thức nối tiếp. - Hs nghe nhận xét Kết nối: - Gv: Nhận xét và liên hệ vào bài mới. 2. Luyện tập - thực hành. Ôn bài hát: Tuổi hồng ơi - Gv: Cho học sinh quan sát lại tranh minh họa cho bài hát. - Hs quan sát tranh minh họa - Hỏi? Bức tranh thể hiện những ảnh gì và - Hs trả lời em đã gặp ở nội dung bài hát nào đã học? - Gv: Nhận xét và liên hệ vào bài. - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh nghe lại giai điệu bài - Hs nghe lại giai điệu bài hát hát 1 lần qua đĩa nhạc. - Hỏi? Em hãy nhắc lại sắc thái bài hát này - Hs trả lời cho cô? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh hát lại bài hát 1 lần. - Hs hát lại bài 1 lần - Gv: Nhận xét qua phần hát của học sinh - Hs nghe nhận xét - Gv: Hát và gõ theo phách câu 1 và hỏi - Hs nghe và trả lời câu hỏi của cô. học sinh đó là cách gõ nào mà các con đã được học ở tiết học hôm trước. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh hát và gõ phách lại 1 - Hs hát và gõ phách lần. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho 1 dãy hát, 1 dãy dùng nhạc cụ - Hs thực hiện theo quy định của cô. (thanh phách) gõ đệm theo phách cho bài hát rồi đổi bên. - Gv: Gọi 2 em thực hiện - 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét 2 bạn vừa làm - 1 em nhận xét 2 bạn vừa làm - Gv: Cho học sinh vận động cơ thể cho bài hát.
- - Gv: Vận động mẫu 1 lần cho học sinh - Hs xem cô vận động cơ thể mẫu xem - Hỏi? Các con thấy vận động cơ thể cho - Hs trả lời bài hát có thêm sinh động hơn không? - Gv: Cho cả lớp đứng dậy vận động cơ thể - Hs vận động cơ thể cùng cô giáo theo mẫu của cô. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho từng tổ thực hiện - Hs từng tổ thực hiện - Gv: Gọi học sinh nhận xét chéo tổ nhau - Hs nhận xét chéo tổ nhau - Gv: Gọi 1 em thực hiện - 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 em nhận xét bạn - Gv: Để cho bài hát hay hơn và sinh động hpn nữa, giáo viên dạy học sinh vận động phụ họa cho bài hát. - Gv: Múa mẫu cho học sinh xem 1 lần ( - Hs xem cô vận động phụ họa mẫu. sử dụng gáo dừa múa minh họa ) - Hs trả lời - Hỏi? Các con thấy bài hát cô vừa múa có mấy động tác tất cả? - Hs nghe nhận xét - Gv: Nhận xét - Hs nghe phận tích từng động tác và - Gv: Phân tích và dạy cho các em từng múa theo. động tác 1 rồi ghép cả bài. Lần 1 không có - Hs thực hiện ghép cả bài theo quy định nhạc đệm, lần 2 có nhạc đệm. của cô. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 1 nhóm ( 5 em ) lên bảng biểu - 1 nhóm 5 em lên biểu diễn diễn lại. - 1 em nhận xét - Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 em lên biểu diễn - Gv: Gọi 1 em biểu diễn - Hs nghe nhận xét - Gv: Nhận xét chung 3. Khám phá Nhạc cụ: Nhạc cụ thế hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Nhạc cụ thể hiện tiết tấu a. Nhạc cụ gõ. + Gõ nối tiếp theo hình tiết tấu. - Hs quan sát âm hình tiết tấu. - Gv: Đưa âm hình tiết tấu cho học sinh quan sát.
- Gõ nối tiếp theo hình tiết tấu: - HS trả lời - Hs thực hiện - Hs nghe nhận xét - Hs nghe cô gõ mẫu - Hỏi? Cho cô biết âm hình tiết tấu sau viết ở nhịp bao nhiêu và có những hình nốt nhạc nào? - Hs thực hiện gõ âm hình tiết tấu này. - Gv: Nhận xét - 1 em thực hiện - Gv: Gõ mẫu âm hình tiết tấu này cho học - 1 em nhận xét bạn sinh nghe, thực hiện bằng nhạc cụ (trống con) - Gv: Cho học sinh thực hiện âm hình tiết - Hs quan sát âm hình tiết tấu 2. tấu 1 này 1 đến 2 lần. - Hs trả lời - Gv: Gọi 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - Gv: Cho học sinh quan sát âm hình tiết - Hs nghe nhận xét tấu 2. - Hs nghe cô gõ mẫu - Hỏi? Cho cô biết âm hình tiết tấu sau viết ở nhịp bao nhiêu và có những hình nốt nhạc nào? - Hs thực hiện gõ âm hình tiết tấu này. - Gv: Nhận xét - 1 em thực hiện - Gv: Gõ mẫu âm hình tiết tấu này cho học - 1 em nhận xét bạn sinh nghe, thực hiện bằng nhạc cụ (Tam- - Hs thực hiện theo quy định của cô. bo-rin) - Gv: Cho học sinh thực hiện âm hình tiết - Hs nghe nhận xét tấu 1 này 1 đến 2 lần. - 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em thực hiện - 1 em nhận xét bạn - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - Gv: Cho 1 tổ gõ âm hình tiết tấu 1 bằng nhạc cụ trống, cho tổ 2 gõ âm hình tiết tấu 2 bằng nhạc cụ (Tam-bo-rin) rồi đổi bên. - Gv: Nhận xét - Hs thực hiện - Gv: Gọi 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét 2 bạn vừa thực hiện Gõ đệm cho bài hát :Tuổi hồng ơi - Hs nghe nhận xét

