Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN BÀI 12: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên và nhận diện đươc những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; Thực hiện được một số việc làm thể hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày phù hợp với lứa tuổi; 2. Năng lực chung - Rèn luyện thói quen tự giác, tự lực, có trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất, trách nhiệm trong việc giữ vệ sinh cơ thể hàng ngày. * HSHN (Lớp 1C): Tham gia học cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Học liệu: powerpoint, video bài hát Rửa mặt như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích). Đồ dùng đánh răng, rửa. Xô đựng nước và nước sạch. Truyện ngụ ngôn Gấu con bị sâu răng; tranh ảnh hướng dẫn cách đánh răng. 2. Học sinh: SGK. Mỗi HS chuẩn bị một khăn rửa mặt cá nhân; Thẻ 2 mặt: 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ; Mỗi tổ chuẩn bị 2 đến 3 chậu nhựa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS nghe bài hát: Rửa mặt - HS hát theo và vận động theo như mèo (sáng tác: Hàn Ngọc Bích) nhạc bài hát: Rửa mặt như mèo) aYqpI + Bài hát nói về điều gì? - Trả lời cá nhân. + Những ai không muốn bị chê “Rửa mặt như mèo”? - Nhận xét, giới thiệu bài. - Lắng nghe. - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS nhắc lại đầu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1:Chia sẻ những việc cần làm để giữ vệ sinh cá nhân * GV y/c hs nêu tên những việc mọi người - 2,3 HS nêu những việc mọi thường làm hằng ngày để giữ vệ sinh cá nhân người thường làm hằng ngày để sạch sẽ. giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. VD: đánh răng, rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, . * Giáo viên yên cầu hs quan sát tranh trong - Quan sát tranh, suy nghĩ trả lời SGK( trang 46) suy nghĩ và chia sẻ trước lớp theo gợi ý. theo gợi ý: - Lần lượt HS trình bày, chia sẻ + Em đã tự làm được những việc nào để giữ trước lớp. vệ sinh cá nhân? - HS khác nhận xét và nêu cảm + Kể lại cách em thực hiện 1 đến 2 việc giữ vệ nghĩ của mình về việc bạn đã làm sinh cá nhân mà em đã tự làm được (tên việc được. làm, thời gian làm việc đó trong ngày, tác dụng và các bước thực hiện việc đó) - Nhận xét, tuyên dương HS. * Y/C HS quan sát nhóm hình 2 - Thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các bức tranh đúng quy trình rửa mặt (4 – 3 – 1 – 2 – 5: Vò khăn bằng nước sạch – Vắt khăn – Đặt khăn vào hai lòng bàn tay – Lau sạch mắt – Lau 2 bên má, trán, mũi, cằm). - Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hình - Đại diện 1 số nhóm trình bày. cho đúng trình tự rửa mặt. - HS lắng nghe, ghi nhớ lời cô: Có - Gọi HS trình bày quy trình các bước rửa tay. nhiều việc các em cần làm để giữ - NX, khen ngợi, động viên HS. vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: đánh - Kết luận các bước rửa mặt, chốt nội dung. răng, rửa mặt, rửa tay, chân, tắm gội. Mỗi việc giữ vệ sinh cá nhân có tác dụng và cách thực hiện khác nhau. Thường xuyên thực hiện đúng cách việc giữ vệ sinh cá nhân sẽ giúp cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho, khỏe mạnh
- 3. Thực hành Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt, rửa tay a, Thực hành rửa mặt - Tổ chức cho HS lên bảng thực hiện các bước - HS lên bảng thực hiện các bước rửa mặt rửa mặt - Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn. b, Thực hành rửa tay (GV tổ chức tương tự như thực hành các bước - HS lên bảng thực hiện các bước rửa mặt) rửa tay. - NX chung kết quả thực hành, khen ngợi, - HS nhận xét bạn. động viên HS. 4. Vận dụng Hoạt động 3: Thực hiện các việc giữ vệ sinh cá nhân hàng ngày - Y/C HS về nhà thực hiện các việc sau: - Lắng nghe. + Tự giác rửa mặt, đánh răng, rửa tay chân, tắm gội để rèn luyện thói quen giữ vệ sinh cá - Lắng nghe và thực hiện. nhân sạch sẽ hằng ngày. + Nhờ bố mẹ, người lớn hướng dẫn thêm những việc bản thân chưa tự làm được hoặc làm chưa đúng trong việc vệ sinh cá nhân. - Lắng nghe và thực hiện. + Nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm của mình để báo cáo vào giờ học sau. * Tổng kết: - Mời 1 số HS chia sẻ những điều học được và - 1 số HS chia sẻ. cảm nhận của các em sau khi tham gia các hoạt động. - Đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Hằng ngày, các em cần thực hiện các - Lắng nghe và nhắc lại. công việc giữ vệ sinh cá nhân đúng cách để giữ cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và mạnh - HS lắng nghe. khỏe. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 6: ĐẸP MÃI TUỔI THƠ HỌC BÀI HÁT ĐẸP MÃI TUỔI THƠ Nhạc và Lời: Bùi Anh Tôn
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - HS nêu được tên bài hát và tên tác giả của bài hát. Hát đúng theo giai điệu và thể hiện được tính chất vui tươi của bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức tập thể, nhóm, cặp đôi, cá nhân. 2. Năng lực chung - HS biết lắng nghe, cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của giai điệu, ý nghĩa nội dung lời ca và vận động cơ thể theo nhịp điệu của bài hát Đẹp mãi tuổi thơ - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều). Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất: - Biết thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó với bạn bè, thầy, cô giáo hoà trong khung cảnh thiên nhiên của sân trường rộn ràng với những lời ca và điệu múa. * HSHN (Lớp 3C): Biết vỗ tay theo bài hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ gõ. Tranh, ảnh về sân trường có HS đang vui chơi 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản ( như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo * Trò chơi: Nhịp điệu âm thanh – GV cho HS nghe đàn hoặc hát, yêu cầu HS - Lắng nghe, ghi nhớ giai điệu và nhắc lại nét giai điệu bằng âm “La” để khởi thực hiện động giọng kết hợp vỗ tay/ gõ nhạc cụ ma-ra- cát theo tiết tấu lời ca. – GV cùng HS gõ theo nhịp để tạo tâm thế vui - Thực hiện vẻ, hào hứng và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
- + Nhạc sĩ Bùi Anh Tôn sinh năm 1962 tại Sơn Tây – Hà Nội, quê quán Thành Phố Thái Bình, hiện là chuyên viên phụ trách Bộ môn Âm nhạc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. + Bài hát Đẹp mãi tuổi thơ là bài hát có sắc thái vui tươi thể hiện thiên nhiên hòa chung vui với các bạn nhỏ đang có 1 tuổi thơ đẹp trong đó có tình bạn thiết tha được sự yêu thương của thầy cô - Lắng nghe, nêu cảm nhận - Hát mẫu song hỏi HS Em cảm nhận giai điệu của bài hát như thế nào? Lời ca của bài hát nói về những hình ảnh gì? - Đọc lời ca theo hướng dẫn, của - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của GV, ghi nhớ . bài + Câu hát 1: Nắng lên rồi ... môi xinh. + Câu hát 2: Gió rung cây ... điệu múa. + Câu hát 3: Tuổi thơ ơi ... muôn khúc ca. + Câu hát 4: Còn mãi mãi ... thiết tha. Chia câu lời 2 như lời 1. - Lắng nghe. + Dạy từng câu nối tiếp - Lớp hát lại câu 1. - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Nắng - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu. lên rồi ... môi xinh. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Gió rung cây ... điệu - Lớp hát lại câu 2. hát. - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. -Tổ 1 thực hiện - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. - Lắng nghe những chú ý hát thêm - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát với các hình thức. đồng thanh - Tổ 1 hát lại câu 1+2
- - Câu 3,4 và lời 2 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 tổ 2 hát. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý hát đúng sắc thái lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). 3. Luyện tập - Luyện tập với hình thức tập thể/ nhóm/ đôi - Thực hiện bạn và cá nhân kết hợp nhạc đệm và vỗ tay theo nhịp (lưu ý sửa sai về cao độ/ tiết tấu/ lỗi phát âm). – GV đặt câu hỏi: Những lời ca nào trong bài - 2 HS trả lời hát thể hiện thiên nhiên hoà chung niềm vui với các bạn nhỏ? – HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp - Thực hiện - GV sử dụng câu hỏi ở SGK, gợi mở để HS - Trả lời hát và tự nhận ra các câu hát thể hiện thiên nhiên hoà chung niềm vui với các bạn nhỏ. 4. Vận dụng- Trải nghiệm - GV yêu cầu HS thống nhất theo nhóm về - Nhóm thực hiện cách thể hiện bài hát (vận động phụ hoạ/ vận động cơ thể/ chọn hình thức biểu diễn khác). – Từng nhóm thể hiện bài hát: GV khích lệ HS tích cực thể hiện cảm xúc, tương tác với các bạn và thầy, cô giáo; GV quan sát và sửa sai các lỗi (nếu có). – GV nhận xét HS. Cá nhân HS tự nhận xét và nhận xét cho nhóm bạn sau mỗi lần hát. - Nhóm thực hiện
- Đánh giá và tổng kết giờ học: GV đánh giá HS và định hướng nội dung học ở tiết sau. GV khen ngợi, động viên và khuyến khích HS về nhà hát và chia sẻ cảm nhận của mình về bài - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. hát với người thân. - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? - Đẹp mãi tuổi thơ, nhạc và lời Bùi Anh Tôn. - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. mới, làm bài trong VBT. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN BÀI 22: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐAT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách. 2. Năng lực chung - HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân.Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSHN (Lớp 2A): Biết cách đeo khẩu trang để phòng bệnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giaó viên: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em. − GV mời một học sinh HS lên nhặt từng − Các bạn phía dưới xung phong trả lời vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớn. và lên lấy vật dụng đó để mô tả cách sử Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái dụng phù hợp.
- gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? -Những vật dụng nào em đã có trong số HS tham gia trả lời và chia sẻ các vật dụng kể trên? - GV nhận xét 2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. − GV chia các bạn theo tổ. − Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. − HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ. - GV nhận và khen ngợi HS tham gia chia sẻ trước lớp. 3. Luyện tập và thực hành: Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - Mời HS lên bảng với mỗi một đồ vật, HS lên bảng tham gia trò chơi. các bạn hãy nói những lời cảm ơn chúng + Ví dụ: vì chúng đã bảo vệ mình hàng ngày. + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn - GV nhận xét và khen ngợi bụi cho tớ 4. Vận dụng trải nghiệm: - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. cất các vật dụng đó. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng các bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. * Tích hợp QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo tiếng" nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện thoại sao để mọi người hiểu và quan tâm: những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch - Đại diện các nhóm nhận xét. bản gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu to, rõ ràng nhất. - HS thực hành. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im - HS lắng nghe. lặng và che giấu hành vi đó.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống - HS chia sẻ: nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng - HS thảo luận nhóm 4. tránh bị xâm hại thân thể. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể; - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại bí kíp nhận diện và ứng phó với các tình thân thể theo mức độ nguy hiểm. huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận diện và ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau bị xâm hại thân thể và cách ứng phó khi khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. có nguy cơ bị xâm hại thân thể. 3. Luyện tập thực hành * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân tích tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể tình huống, đánh giá mức độ nguy trẻ em cho các nhóm. hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật trong tình huống để giải quyết.
- - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại những cách giải quyết HS đã áp dụng: + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng trải nghiệm Tích hợp QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. - GV nhắc HS trao đổi với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm cầu để về nhà ứng dụng. hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu - HS lắng nghe. phẩm về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc
- CHỦ ĐỀ 6: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG TIẾT 23: HỌC HÁT BÀI: MẸ ƠI CÓ BIẾT Nhạc và lời: Nguyễn Văn Chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Biết bài hát là sáng tác của Nhạc sĩ trẻ Nguyễn Văn Chung. Biết đôi điều về nhạc sĩ, nội dung bài hát. Biết hát kết hợp vỗ đệm theo nhịp chia đôi - HS hát với giọng tự nhiên, tư thế phù hợp, bước đầu hát đúng cao độ, trường độ, và rõ lời ca của bài hát. 2. Năng lực chung - Nghe, phân biệt và nhắc lại được câu hát với hai cao độ khác nhau. Tham gia hoạt động nhóm phát huy khả năng bản thân. 3. Phảm chất - Cảm nhận tình yêu thương gắn bó giữa mẹ và con qua giai điệu và nội dung lời ca của bài hát. * HSHN (Lớp 2A): Biết hát theo một câu hát của bài hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Giáo án wort soạn rõ chi tiết. Nhạc cụ cơ bản (thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản ( thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng -Thực hiện. báo cáo sĩ số lớp. - GV bắt đầu giờ học bằng việc yêu cầu HS -Nghe GV vỗ tay 2 tiết tấu bất kỳ, giơ vỗ tay nhắc lại 2 âm hình tiết tấu theo mẫu tay vỗ lai. của GV để tạo tâm thế vui vẻ. -Tiếp nối, GV tổ chức trò chơi thi đọc thơ - Lắng nghe, nhìn vào SGK 2 nhóm nhanh, cụ thể: GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm đọc nhẩm 1 khổ sau đó đọc các nhóm tự đọc nhẩm đọc khổ 1 và khổ 2 nối tiếp nhau: Nhóm 1 khổ 1, tổ 2 khổ trích đoạn bài Bàn tay mẹ (ở trang 41- 2. SGK). Sau đó, GV điều khiển các nhóm đọc nối tiếp 2 khổ thơ.
- -Thấy yêu quý mẹ.. - GV đàm thoại, gợi mở và khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc của mình khi đọc thơ và dẫn dắt vào bài hát Mẹ ơi có biết. 2. Khám phá - Nghe giảng. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung là một nhạc sĩ trẻ có nhiều đóng góp nhiều cho nền âm nhạc Việt Nam. Có 300 bài hát thiếu nhi : Gia đình nhỏ- Hạnh Phúc To, Vui Đến Trường, Món Quà Tặng Cô, Mẹ Ơi Có Biết...)bài hát Mẹ ơi có biết có giai điệu tình cảm sâu lắng nói về tìn cảm của người con hiếu thảo chăm ngoan luôn yêu thương me mong mẹ luôn cười tươi. Và cũng hiểu mẹ cũng rất là yêu quý, bảo vệ con -Trình chiếu tranh nhạc sĩ. -Theo dõi -Hát mẫu - Lắng nghe - Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo - Đọc lời ca theo hướng dẫn của GV. tiết tấu của bài hát: Câu 1:Mẹ ơi có biết con thương mẹ nhiều? Câu 2:Cứ muốn ôm mẹ và cười thật to. Câu 3:Mẹ ơi con biết mẹ yêu con lắm! Câu 4:Mỗi khi con buồn có mẹ kề bên. Câu 5:Mái tóc mẹ thơm, ánh mắt mẹ hiền Câu 6: Thích nhất mẹ hát con sẽ ngủ yên! Câu 7: Đến lúc con lớn hứa sẽ chăm ngoan. - Học hát. Câu 8: Cố gắng học hành để mẹ được vui! - Dạy HS từng câu hát cho đến hết bài. Chú ý nhắc HS lấy hơi ở cuối mỗi câu hát. Hát
- chuẩn các tiếng ngân 1 phách rưỡi và tiếng cuối của câu 8 ngân 3 phách và nghỉ 1 - Luyện hát. phách. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em - Thực hiện, Sửa lỗi hát sai. thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS. – GV có thể chia HS thành 2 nhóm hát nối tiếp: +Nhóm 1 hát câu 1/3/5/7 +Nhóm 2 hát câu 2/4/6/8 - Lắng nghe, theo dõi làm mẫu, làm 3. Thực hành luyện tập cung GV sau đó thực hiện hình thức – GV hướng dẫn HS hát gõ đệm theo phách gv phân công. với các hình thức: -Thực hiện. - Lắng nghe. – GV điều khiển HS ôn bài hát gõ đệm theo nhịp chia đôi với các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp thể hiện sắc thái. GV quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS (nếu cần). – GV khen ngợi, động viên HS những nội dung thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. 4. Vận dụng sáng tạo -Trả lời: Không câu 2 cao hơn câu 1 - Hát câu 1
- - GV cho HS nghe đàn cả 2 câu hỏi 2 câu cóa giai điệu giống nhau không? - Hát câu 2 - Đàn cao độ câu 1- Hs hát lại lời ca câu 1 - Đàn cao độ câu 2 HS hát lời ca câu 2 – Chia lớp 2 nửa: nửa 1 hát câu 1, nửa 2 hát -Thực hiện nối tiếp câu 2 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. - GV động viên khen ngợi HS, nhắc nhở HS luyện tập thêm bài hát, về nhà, kể về - Trả lời. giờ học cho bố mẹ và gia đình cùng nghe. - Hát đơn ca. - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? - Học sinh lắng nghe. - Gọi 1 HS lên biểu diễn đơn ca. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. - Gv nhận xét tiết học(khen+nhắc nhở). - Dặn HS về ôn lại bài vừa học. Chuẩn bị bài mới, làm bài trong VBT. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________________ Thứ sáu ngày 21 tháng 02 năm 2025 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc Tiết 23 HÁT: TUỔI HỒNG ƠI Nhạc và lời: Nguyễn Công Vinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Bước đầu hát đúng giai điệu và lởi ca bải hát Tuổi hồng ơi. Biết hát kết hợp võ tay theo phách, theo nhịp và hát ở hình thức lĩnh xướng, hòà giọng với nhạc đệm. 2. Năng lực chung
- - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động ảm nhạc. Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi học trò. * HSHN (Lớp 5C): Hát được 2 đến 3 câu hát bài Tuổi hồng ơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGV Ẩm nhạc 5, đồ dùng dạy học,....Nhạc cụ và các phương tiện nghe - nhìn, các file học liệu điện tử. 2. Học sinh: SGK Âm nhạc 5. Nhạc cụ thể hiện tiết tấu, nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Nghe và vận động theo nhịp 3/4 - Hs thực hiện - GV cho HS nghe trích đoạn bản Sóng Đa- nuýp, sáng tác I-va-nô-vích-xi và hướng dẫn HS thực hiện động tác vận động. GV có thể chọn một trong các hình thức vận động theo gợi ý sau: - Hs dưới lớp thực hiện theo cặp + HS thực hiện theo cặp đổi vỗ tay theo nhịp - Hs thực hiện , của bản nhạc. + HS có thể thực hiện cá nhân hoặc cặp đôi - Hs quan sát thực hiện theo bước đi của nhịp valse. - Hs thực hiện nhóm + GV có thể gợi ý cho HS các động tác phủ hợp với nhịp điệu của bản nhạc ở nhịp 3/4 - Hs quan sát - GV cho cả lớp thực hiện hoặc có thể chia nhóm. GV cho HS thực hiện 1 - 2 lần. Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hát: Tuổi hồng ơi * Giới thiệu bài: - Gv treo tranh minh hoạ bài hát - Hs quan sát ? Nhìn bức tranh em thấy những hình ảnh - Hình ảnh có chú chim... gì? + Giáo viên giới thiệu bài. - Hs lắng nghe bài hát. Nguyễn Công Minh là nhạc sĩ trẻ sinh năm - Nêu cảm nhận: Bài hát có tính 1998 tại Hà Nội. Anh học ngành Báo chỉ tại chất vui tươi... Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, trưởng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Với - Hs theo dõi. niêm đam mẻ về ảm nhạc, anh đã tự học và
- sáng tác một số ca khúc như: Mùa nắng vừa qua, Là em, Hà Nội và em và một số ca khúc viết cho thiếu nhi như Bước chân của em, Trăng sáng soi, Đến giờ cơm,Tuổi hồng ơi... - Hs lắng nghe hát mẫu. * Hát mẫu: - GV đàn và hát mẫu hoặc cho HS nghe file - Hs chia câu theo hướng dẫn mp3, video để HS cảm thụ được tính chất vui tươi, duyên dáng của bài hát. - GV hướng dẫn HS chia câu hát: Bài hát gồm có 2 lời hát, mỗi lời gồm 4 câu. + Câu hát 1: Bình minh lên, líu lo trên cảnh cây cao,/ gió xôn xao dưa lời ca, ánh dương chan hoa em tới trưởng. + Câu hát 2: Tuổi hồng ơi, biết bao gương mặt thân quen,/ biết bao nụ cười hỗn nhiên, mền thương ới tuổi thán tiên. + Câu hát 3: Tuổi hồng ới, chứa chan bao niềm vui tháng ngày./ Tuối hồng ơi, êm đếm -HS đọc lời ca như những áng mây. + Câu hát 4: Và em sẽ tô hồng thêm bao ước -Hs khởi động giọng mở, đem lòng tin yêu cuộc sống, thiết tha tuổi hồng mến thương. - GV hướng dẫn HS đọc từng câu và nối câu kết hợp võ tay hoặc gỗ theo nhịp. * Dạy hát từng câu - HS tập hát từng câu kết hợp vỗ tay theo - HS học hát từng câu phách, theo nhịp. - Hs hát theo hướng dẫn của Gv - HS hát cả bài kết hợp võ tay theo nhịp cùng với nhạc đêm. - Hs nghe Câu 1: Bình minh lên, líu lo trên cảnh cây - Hs hát theo hướng dẫn của Gv cao,/ gió xôn xao dưa lời ca, ánh dương chan - Hs hát theo hướng dẫn hòa em tới trường. - Hs nghe + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) - Hs hát theo hướng dẫn Câu 2: Tuổi hồng ơi, biết bao gương mặt thân quen,/ biết bao nụ cười hỗn nhiên, mến thương ơi tuổi thần tiên. + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) • GV cho Hs ghép câu 1 và 2 - HS ghép câu hát 1+2
- Câu 3: Tuổi hồng ới, chứa chan bao niềm - Hs hát theo + Tổ vui tháng ngày./ Tuối hồng ơi, êm đếm như +Nhóm những áng mây. + Cá nhân + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát Câu 4: Và em sẽ tô hồng thêm bao ước mở, đem lòng tin yêu cuộc sống, thiết tha tuổi - Hs hát theo + Tổ hồng mến thương. +Nhóm - Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có) + Cá nhân • GV cho Hs ghép câu 3 và 4 - HS ghép câu hát 3+4 * Hát cả bài: - Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển - Hs hát theo hướng dẫn của Gv sang lời 2. - Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài - Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời ca. Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) 3. Luyện tập thực hành: Kết hợp gõ đệm, vận động cơ thể. * Luyện tập - Gv đệm hoặc mở file nhạc beat, hd Hs Hs lắng nghe và vào nhạc đệm nghe nhạc đệm vào cho đúng. cho đúng. - Gv hd hs hát với nhạc đệm kết hợp vận động theo nhịp như nhún người, quay trái, quay phải. - Hs thực hiện. - Hs hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca. - Gv chia nhóm, tổ cho hs luyện tập, - Gv gọi nhóm nhận xét lẫn nhau. - Thực hiện hát kết hợp động tác - Gv nhận xét từng nhóm. + Động tác 1: Giậm chân * Thực hành + Động tác 2: Vỗ đùi * Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp vận động + Động tác 3: Vỗ vai cơ thể ( với 4 động tác) + Động tác 4: Búng tay - Tổ, cá nhân hs thực hiện. 4. Vận dụng - Gv đàn cho hs hát lại bài hát - Hs hát tập thể. - Giáo dục Hs biết yêu quý, đoàn kết với bạn - Hs nghe và lĩnh hội. bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi - Hs hát bài: Tuổi hồng ơi học trò. Nhạc và lời: Nguyễn Công Minh ? Em học bài hát gì ? - Nghe, ghi nhớ thực hiện - Gv: Cùng HS củng cố lại nội dung bài học.
- - Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố mẹ, anh chị xem -Hs ghi nhớ - Sáng tạo một số động tác phụ họa phù hợp cho bài hát - Khi học xong bài hát các em cần: Nhớ tên bài hát và tác giả của bài. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 3B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĂN SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. * KNS: Giáo dục học sinh: Cần ăn, uống sạch sẽ để bảo vệ sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên; Bài giảng Power point. Tranh 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động bài - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng học. đói" - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm - HS thực hiện theo động tác của ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. GV. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, - Lắng nghe. chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) - HS trả lời - GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - Hs lên sắm vai. - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai - HS đưa ra lý lẽ của mình: hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ Chúng ta không nên ăn đồ ăn gơ" và cô bé "Nước ngọt” nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - GV - Cung cấp nhiều chất béo và mời 4-5 cholesterol cho cơ thể gây bệnh HS đưa ra những lí lẽ để thuyết phục các nhân vật béo phì, máu nhiễm mỡ, ung trong câu chuyện suy nghĩ lại để chọn thói quen ăn thư,... uống lành mạnh hơn. (GV theo dõi để gợi ý hỗ trợ: - Một số loại thức ăn nhanh như gây béo phì, chất phụ gia,...) xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày.

