Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

docx 23 trang Phương Khánh 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. 2. Năng lực chung - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Giúp các em cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi. - Nghiêm túc thực hiện các việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. * HSHN - Tham gia học cùng bạn (Lớp 1C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy chiếu, Máy tính, loa. Video bài hát: Chuyện ở lớp - Học sinh: Sách giáo khoa; Thẻ có 2 mặt: xanh/ mặt cười, đỏ/ mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở vdeo bài hát “Chuyện ở lớp”. - HS nghe, hát và vận động theo lời bài hát “Chuyện ở lớp”. + Các bạn trong bài hát đã làm những điều - HS trả lời: Bạn Hoa không học bài. gì không nên làm trong giờ học? Bạn Hùng cứ trêu bạn Bạn Mai tay đầy mực + Khi làm những việc đó các bạn cảm thấy - HS trả lời: các bạn thấy xấu hổ đỏ như thế nào? bừng tai. + Vậy các con có nên học tập các bạn trong - HS trả lời. bài hát không? - GV nhận xét chốt: Vậy trong giờ học và - HS lắng nghe và ghi nhớ. giờ chơi chúng ta nên làm những việc gì? Bây giờ, chúng mình cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiết 1). 2. Khám phá
  2. * Hoạt động 1: Chỉ ra những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong - HS mở sách trang 9, quan sát 4 bức SGK. tranh. - Yêu cầu HS TL nhóm 4: Mỗi bạn 1 bức - HS quay về nhóm, nhóm trưởng tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội phân công nhiệm vụ cho nhóm. dung của bức tranh mình quan sát được. - GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý các nhóm - HS làm việc nhóm. làm việc. - GV mời đại diện một số nhóm lên trình - Đại diện 3 nhóm lên trình bày. bày. - HS các nhóm khác lắng nghe để bổ sung, điều chỉnh. + Tranh1: Các bạn đang nghe cô giáo giảng bài và xung phong trả lời câu hỏi của cô giáo. + Tranh 2: Ba bạn đang trò chuyện với nhau rất vui ve trong giờ giải lao. + Tranh 3: Bốn bạn đang học nhóm, trao đổi bài tập. + Tranh 4: Hai bạn đang chơi nhảy dây. - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: + Trong 4 bức tranh thì tranh nào thể hiện + Tranh 1 và 3 là những việc nên làm những việc nào nên làm trong giờ học? trong giờ học. + Những việc nào nên làm trong giờ chơi? + Tranh 2 và 4 là những việc nên làm trong giờ chơi. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Như vậy các - Các HS khác nhận xét em biết được trong giờ học chúng ta cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn giờ chơi thì chúng mình chơi theo sở thích của các em.
  3. * Hoạt động 2: Kể thêm những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi mà em biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Kể - HS thảo luận nhóm đôi và kể cho cho nhau nghe xem mình biết thêm những bạn mình nghe những việc mà bản việc nào nên làm trong giờ học, những việc thân biết nên làm trong giờ học, và nào nên làm trong giờ chơi. những việc nên làm trong giờ chơi. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp VD: + Trong giờ học cần trật tự. + Tích cực phát biểu xây dựng bài. + Ngồi học đúng tư thế . - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. - Trong giờ chơi, chơi những trò chơi - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ yêu thích. Trò chuyện cùng bạn bè sung và chốt. - Từng cặp chia sẻ trước lớp. - HS nhóm khác bổ sung. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm - HS quan sát trong giờ học và những việc nên làm trong giờ chơi. Những việc nên Những việc nên T làm trong giờ làm trong giờ T học chơi Sử dụng thời gian - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 1 Trật tự chơi hữu ích Tập trung, lắng Chơi hòa đồng, 2 nghe thầy cô không phân biệt. giảng bài. Lắng nghe ý kiến Chơi các trò chơi 3 bạn ph t biểu lành mạnh Thực hiện yêu Chơi những trò 4 cầu của thầy cô. chơi an toàn. Chơi ở những nơi Tích cực tham an toàn như sân 5 gia các hoạt trường, hành lang, động. lớp học. Tích cực phát 6 biểu ý kiến xây Giao tiếp lịch sự. dựng bài. Giữ vệ sinh Ngồi học đúng tư chung, vứt rác 7 thế đúng nơi quy định. 8 Vào lớp đúng giờ.
  4. - GV đọc lần lượt từng việc. - Yêu cầu HS giơ thẻ mặt cười nếu đã thực - HS tập trung lắng nghe làm theo yêu hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt mếu nếu cầu của GV. HS giơ thẻ mặt cười nếu không thực hiện được. đã thực hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt mếu nếu không thực hiện được việc đó. - GV nhận xét việc thực hiện của HS. - GV chốt: Trong giờ học các con cần tập trung chú ý nghe giảng, tích cực tham gia phát biểu ý kiến để xây dựng bài như vậy chúng ta sẽ tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức tốt hơn. Còn khi ra chơi các con nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Vận dụng trải nghiệm + Hôm nay em học bài gì ? - HS trả lời. + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho - HS tự trả lời, Ví dụ: Em biết được bản thân ? trong giờ học em cần giữ trật tự, lắng - GV chốt bài học. nghe cô giảng bài - Dặn dò HS: về nhà em hãy ghi nhớ những - Lắng nghe, ghi nhớ. điều hôm nay đã học và tự điều chỉnh những hành vi mình chưa làm được trong giờ học, giờ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . _______________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc CHỦ ĐỀ 1: LỄ HỘI ÂM THANH TIẾT 2: ÔN TẬP BÀI HÁT MÚA LÂN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hát được giai điệu và đúng lời ca bài hát Múa Lân. - Biết hát kết hợp gõ đệm hoặc vận động theo nhịp điệu ở nhiều hình thức. - Đọc được bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay. - Biết kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách. 2. Năng lực chung - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động tập thể.
  5. - Tích cực tham gia các hoạt động âm nhạc ở lớp, trường. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý và gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống. * HSHN: - Biết gõ đệm theo bài hát (Lớp 3C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, Một số tranh ảnh, sgk. - Học sinh: Nhạc cụ gõ (hoặc nhạc cụ tự chế). II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nghe nhạc và vận động theo ý thích trích đoạn video bài hát “Tiếng trống đêm trăng”. - GV yêu cầu HS quan sát, nghe và vận động - HS vận động theo ý thích theo ý thích trích đoạn video bài hát. - Đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời ? Những hình ảnh vừa xem giúp các em nhớ - HS trả lời đến bài hát nào mà em đã học? ? Tác giả của bài hát là ai? - GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết - HS nhận xét bạn. giới thiệu vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn tập bài hát: Múa Lân * Nghe bài hát. - GV hát/ mở file hát mẫu để HS nghe lại bài hát. Yêu cầu HS nhẩm theo để nhớ lại - HS lắng nghe giai điệu. - GV yêu cầu HS hát theo nhạc đệm và thể hiện được sắc thái bài hát Múa Lân. - Hát theo nhạc đệm. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - GV nhận xét, khen và sửa sai cho HS (nếu - HS hát và gõ đệm bằng nhiều hình có) thức nhóm/ tổ/ cá nhân. * Lưu ý: Lấy hơi đúng cách, không hát quá to, phát âm và điều chỉnh hơi thở đúng để thể hiện được sắc thái bài hát. - HS nhận xét Hát kết hợp gõ đệm theo phách. - HS hát kết hợp gõ đệm theo phách
  6. * Hát kết hợp vận động cơ thể. - HS quan sát, GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát. - HS thực hiện vận động tay, vai, chân, đùi, với nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Khuyến khích HS sáng tạo động tác vận động cơ thể theo ý thích. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho - HS thực hiện cùng cô giáo HS (nếu có). * HSHN - GV hướng dẫn gõ đệm 1 câu hát của bài 3. Khám phá. Đọc nhạc: Bài số 1 Tìm hiểu bài đọc nhạc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhớ lại các - HS trả lời kiến thức đã học ở lớp 2 và trả lời câu hỏi. ? Những tên nốt nhạc nào đã được học ở lớp - Quan sát bản nhạc 2? Hãy thực hiện kí hiệu bàn tay các tên nốt nhạc đã học. - GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc và giới thiệu về bài đọc nhạc Số 1 để HS nghe. - HS nêu cảm nhận ban đầu về bài đọc nhạc. - GV đàn giai điệu/ mở file mp3 bài đọc nhạc cho HS nghe. - GV hướng dẫn HS tìm các tên nốt nhạc có trong bài đọc nhạc.
  7. - Đọc cao độ theo kí hiệu bàn tay. - Tìm tên nốt - GV đàn, HS đọc cao độ các tên nốt nhạc bằng kí hiệu bàn tay. - Đọc cao độ tên nốt nhạc bằng kí hiệu bàn tay . - Tập vỗ tay hoặc gõ theo hình tiết tấu. - HS thực hiện theo nhiều hình thức: - GV chia bài đọc nhạc làm 2 câu, hướng cá nhân/ nhóm/ tổ. dẫn để HS đọc tên nốt nhạc có trong bài đọc nhạc. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi - GV đàn giai điệu một vài lần và bắt nhịp hoạt động. cho HS đọc tên nốt từng câu + Câu 1: - HS đọc theo tổ/ nhóm/ cá nhân. + Câu 2: - GV yêu cầu HS thực hiện đọc lại theo tổ/ nhóm/ cá nhân khi tập đọc từng câu. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - GV yêu cầu HS trả lời và nhận xét bạn. - Tập đọc tiếp nối cho đến hết bài. - Câu hỏi: ? Hãy nói những tên nốt nhạc có trong bài - HS trả lời đọc nhạc? ? Nốt nào cao nhất? Nốt nào thấp nhất? - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi cho HS (nếu cần). phần trình bày. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực hành - Biểu diễn biểu diễn kết hợp giữa hát, gõ đệm và vận động cơ thể. - Khuyến khích các nhóm sáng tạo theo ý + Nhóm 1: Hát thích các hình thức biểu diễn. + Nhóm 2: Gõ đệm + Nhóm 3: Vận động cơ thể.
  8. - GV yếu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn - HS nhận xét sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . _____________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. 2. Năng lực chung - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. 3. Phẩm chất - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. * HSHN - Tham gia vui chơi trung thu cùng các bạn trong lớp (Lớp 2A) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. - Học sinh: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. - GV giơ một cụm từ “Trung thu là ” sau - HS quan sát, thực hiện theo HD. đó mời HS nói phương án của mình. - GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên - HS 2 nhóm thi tìm từ trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày - HS lắng nghe cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi,
  9. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá Hoạt động : Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. − GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm quả và đưa ra yêu cầu: + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi - 2-3 HS nêu. vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? - HS quan sát, trả lời + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt - 2-3 HS trả lời. tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... − GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả - HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả để nêu thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày tên quả. biện mâm quả Trung thu. 3. Luyện tập thực hành Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. - GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của - HS lắng nghe các tổ. - GV hướng dẫn từng bước để làm một chiếc - Các tổ bày đồ dùng. đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. - HS lắng nghe - HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. - Các tổ làm lồng đèn và trưng bày − GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. sản phẩm. * HSHN: GV hướng dẫn HS tham gia làm - HS lắng nghe đèn cùng các bạn trong nhóm - HS lắng nghe và làm theo . Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn - 2-3 HS trả lời. bị Tết Trung thu cùng gia đình mình. - HS lựa chọn
  10. - GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể - HS lắng nghe. tự làm. - GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. - HS chú ý - GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của - HS lắng nghe. mình đến lớp cùng chơi Trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . _____________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình thời gian biểu khoa học, hợp lý trong sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nền nếp của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIẸU
  11. - Giáo viên: Máy tính, ti vi, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả gì” lớp cỗ vũ cho bạn. - GV tung bóng và đề nghị học sinh nói - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân mình ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm làm trước lớp. được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói ngay cụm từ: VD - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - HS bắt bóng và đáp “tắm gội” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ ạ” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay cầu của GV. xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công việc em thường làm trong một ngày và phân - HS lắng nghe. loại công việc đó theo nhóm. - Các việc phục vụ cho học tập. - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo - Các việc liên quan đến việc nhà. yêu cầu của GV. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của em với bạn. - HS so sánh với nhau số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thực hiện, lý giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn.
  12. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời - GV kết luận:Thời gian trong ngày của gian như nhau để bắt tay nhau. mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn - HS lắng nghe. làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác định nhóm việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - GV đề nghị HS xây dựng thời gian - Học sinh xây dựng thời gian biểu trong biểu cá nhân trong một tuần. một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi thực hiện và lượng thời gian cần thiết. người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. - HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: Cùng để về nhà ứng dụng. người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  13. . _______________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc CHỦ ĐỀ 1: SẮC MÀU ÂM THANH TIẾT 2: ÔN TẬP BÀI HÁT DÀN NHẠC TRONG VƯỜN TTÂN: ƯỚC MƠ CỦA BẠN ĐÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hát được giai điệu và đúng lời ca bài hát Dàn nhạc trong vườn. - Biết hát kết hợp vỗ tay/ gõ đệm hoặc vận động theo nhịp điệu. - Hiểu được nội dung câu chuyện Ước mơ của bạn Đô. 2. Năng lực chung - Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi) - Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách. 3. Phẩm chất -Yêu thích môn âm nhạc. - Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật * HSHN: - Biết vỗ tay và nhún chân cùng các bạn (Lớp 2A) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các file học liệu điện tử. - Học sinh: SGK, nhạc cụ gõ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi tiết tấu: “chiếc ly vui nhộn” 1 2 3 - GV cho HS quan sát tranh và hướng HS sử - HS thực hành theo nhiều hình thức dụng ly nhựa (hoặc nhạc cụ tự chế) gõ mẫu nhóm/ tổ/ cá nhân. tiết tấu theo phách mạnh - nhẹ. - GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn tập bài hát: Dàn nhạc trong vườn * Nghe bài hát.
  14. - GV hát/ mở file hát mẫu để HS nghe lại bài - HS quan sát, GV làm mẫu, hướng dẫn hát. Yêu cầu HS nhẩm theo để nhớ lại giai và yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay phách điệu. mạnh - nhẹ theo bông hoa màu đỏ, vàng. Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài hát. - GV yêu cầu HS hát theo nhạc đệm và thể hiện được sắc thái bài hát Dàn nhạc trong vườn bằng nhiều hình thức hát nối tiếp/ đối đáp nam - nữ. - HS luyện hát kết hợp gõ đệm theo - Hát theo nhạc đệm. nhịp bằng nhiều hình thức nhóm/ tổ/ cá nhân. - HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, khen và sửa sai cho HS (nếu - HS quan sát, có). - GV làm mẫu, hướng dẫn HS hát kết hợp vận - HS thực hiện vận động tay, vai, chân, động cơ thể theo nhịp điệu bài hát. đùi, với nhiều hình thức cá nhân/ - GV khuyến khích HS sáng tạo động tác vận nhóm/ tổ. động cơ thể theo ý thích. - HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. - Hát kết hợp gõ đệm theo phách. - Hát kết hợp vận động cơ thể. 3. Khám phá. Thường thức âm nhạc: Ước mơ của bạn Đô - GV Tạo các loại âm thanh đã chuẩn bị như: - HS nghe , cảm nhận giấy, ly, muỗng, bàn học. - GV đặt câu hỏi: Câu 1: Âm thanh phát ra từ đâu? -Trả lời: Từ các vật trong đời thường. -1 Hs trả lời: Tiếng máy cưa gỗ, tiếng người nói, tiếng nhạc hàng xóm
  15. Câu 2: Ở nhà em hay nghe thấy những âm -1 HS trả lời: Tiếng trống thanh gì - Lắng nghe Câu 3: Vào tiết chào cờ em nghe thấy tiếng gì. - Giới thiệu vào câu chuyện: Các em à! Ngoài các âm thanh nghe được hàng ngày có âm thanh có cao độ, âm thanh định âm không có cao độ thì ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em 1 loại nhạc cụ rất quen thuộc với chúng ta đó là tiếng “Kèn đồng” mà các em hay nghe thấy ở bài Quốc ca mà trong các tiết chào cờ các em thường nghe, hay các doanh trại bộ đội. + Giới thiệu, trình chiếu nhạc cụ Kèn đồng: Là nhạc cụ nằm trong bộ hơi, âm thanh của kèn đồng trầm hùng, vang xa. hơi bằng cách thổi một dòng không khí qua miệng, dòng không khí này tạo ra một hiệu ứng kích âm, tạo ra một dao động sóng đứng trong cột không khí bên trong kèn. - Tìm hiểu nội dung câu chuyện. + Tranh 1. * Vào mỗi buổi sáng, Đô thức dậy và nghe thấy âm thanh tiếng kèn được vang lên từ một doanh trại quân đội gần nhà. Âm thanh ấy dần trở nên quen thuộc với Đô. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang 8-9, - HS trả lời SGK), đặt câu hỏi và gợi mở để HS trả lời nội dung từng tranh. + Bạn Đô thường nghe âm thanh gì mỗi buổi - HS quan sát tranh 2 sáng? + Vì sao Đô lại nghe được? + Tranh 2. * Trong buổi lễ khai giảng năm học mới, khi âm thanh hùng tráng của đội kèn vang lên bài hát Quốc ca, Đô vô cùng xúc động - GV đặt câu hỏi. + Đô nghe được tiếng kèn ở trường vào những lúc nào? + Đô nghe được bài hát gì qua tiếng kèn? + Tranh 3.
  16. * Đô thầm nghĩ, mình sẽ học thổi kèn để được đứng trong đội nghi lễ của nhà trường. - HS lắng nghe và quan sát tranh 3 - HS trả lời + Tranh 4. * Yêu tiếng kèn, Đô mơ ước sẽ trở thành một - HS lắng nghe và quan sát tranh 4 nhạc công trong đoàn quân nhạc để mang những âm thanh hùng tráng đến với mọi người. - GV đặt câu hỏi + Vì sao Đô lại muốn được đi học thổi kèn? - Trả lời câu hỏi - GV nhận xét, đúc kết, tuyên dương và bổ sung (nếu cần). - HS nhận xét câu trả lời của bạn sau - GV kể/ mở file học liệu câu chuyện về Ước mỗi hoạt động tìm hiểu tranh. mơ của bạn Đô để HS nghe, ghi nhớ và cảm - HS nghe và ghi nhớ nhận. 4. Luyện tập, thực hành. - Kể chuyện theo tranh. - GV tổ chức thảo luận nhóm 4 và hướng dẫn - khuyến khích HS thể hiện kể chuyện học sinh kể chuyện theo từng tranh. theo trí tưởng tượng của mình. - HS các nhóm nhận xét. - GV tương tác cùng HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện và nêu những hành động cụ thể để ước mơ trờ thành hiện thực. - GV đặt câu hỏi -- HS trả lời + Trong câu chuyện Ước mơ của bạn Đô, nhạc cụ nào đã được nhắc tới? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * HSHN - GV hướng dẫn HSHN vỗ tay và nhún chân theo nhạc - HS thực hiẹn
  17. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - Trò chơi: “Tiếng kèn âm vang” - GV hướng dẫn học sinh chơi trò chơi thổi - HS chơi trò chơi bằng nhiều hình kèn theo mẫu tiết tấu. thức nhóm/ tổ/ cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - Biểu diễn - HS chia nhóm + Nhóm 1: thổi kèn + Nhóm 2: hát Xúc xắc xúc xẻ hoặc Lớp Một thân yêu. - HS thực hành bằng nhiều hình thức Kìa tiếng trống trường vang em bước vào khác nhau. lớp Một - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - GV dặn dò HS về nhà tập hát và kể chuyện - HS lắng nghe cho người thân nghe. - Tổng kết, nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . _______________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH _______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2C, 2B Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________________ Thứ sáu ngày 20 tháng 09 năm 2024 Dạy lớp 5C, 5A, 5B Âm nhạc CHỦ ĐỀ1: KHÚC CA NGÀY MỚI
  18. TIẾT 2: ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 HÁT: CHIM SƠN CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng cao độ, trường độ của bài đọc nhạc số 1. - Biết đọc kết hợp vỗ tay theo phách và vận động cơ thể. - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Bước đầu hát được lời ca của bài hát Chim sơn ca. Biết kết hợp vỗ tay theo nhịp. 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm nhân ái với bạn bè, có ý thức trách nhiệm trong học tập, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. * HSHN: - Hát được một câu của bài hát Chim sơn ca (Lớp 5C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các file học liệu điện tử. SGV. - Học sinh: Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Vận động theo nhịp điệu - GV lựa chọn một bài hát viết ở nhịp 2 cho - HS nghe nhạc và vận động theo HS nghe và vận động theo nhịp điệu. hướng dẫn của GV. - GV có thể hướng dẫn HS sáng tạo thêm - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau hoạt các động tác vận động cơ thể theo ý thích. động. GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết vào bài học. 2. Luyện tập Thực hành Ôn đọc nhạc: Bài số 1 - Nghe giai điệu. - GV đàn/ mở file mp3 để HS nghe lại giai - Khuyến khích HS sử dụng nhiều loại điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại bài đọc nhạc cụ để gõ để đệm cho bài đọc nhạc. nhạc. - HS thực hiện theo nhiều hình thức: - GV mở nhạc đệm để HS đọc lại bài đọc nhóm/ tổ/ cá nhân. nhạc 2-3 lần. - HS nhận xét bạn/nhóm bạn. GV nhận xét, tuyên dương cho HS. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc nhạc kết - HS thực hành bằng nhiều hình thức hợp gõ đệm nhạc cụ theo phách. cá nhân/nhóm/tổ.
  19. - GV yêu cầu HS quan sát và hướng dẫn HS đọc nhạc kết hợp vận động cơ thế. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu có) - HS nhận xét bạn/nhóm bạn sau hoạt động. 3. Khám phá Hát: Chim sơn ca - Tìm hiểu tác giả, tác phẩm: - GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, hình - HS quan sát ảnh tác giả Y Vân và giới thiệu bài hát Chim sơn ca.
  20. Ông sinh năm 1933 tại Hà Nội, quê quán ở Thanh Hóa. Ông mất vào ngày 28 tháng 11 năm 1992 - GV hát/ mở file hát mẫu cho HS nghe và - HS lắng nghe gợi mở để HS nêu cảm nhận ban đầu về bài hát. - Đàn giai điệu cho HS nghe và yêu cầu HS - HS đọc lời ca theo tiết tấu nhẩm theo lời ca. - GV hướng dẫn HS chia câu và đọc lời ca - HS nhận xét bạn đọc. theo tiết tấu bài hát. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần - HS nghe giai điệu cho HS nghe) có thể hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Tập hát từng câu. - HS hát từng câu theo GV + Câu 1: Líu lo bước chân em. + Câu 2: Líu lo hát ca. + Câu 3: Khi đi người thân. + Câu 4: Ríu rít là bầy sơn ca. + Câu hát 5: Nhớ mãi hàng cây. + Câu hát 6: Tíu tít là bầy sơn ca. - Tập hát tiếp nối các câu cho HS đến hết - HS hát cả bài bài. * Lưu ý: ca từ “là bầy” rơi vào 2 nốt móc - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi kép (hát chuẩn xác) hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). 4. Vận dụng trải nghiệm - Hát với nhạc đệm. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình * Thể hiện tính chất vui – rộn rã của bài hát. thức: cá nhân/ nhóm/ tổ. - Hát kết hợp gõ đệm. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. - Khuyến khích HS khi hát có thể kết hợp với vận động cơ thể theo ý thích như lắc lư, nghiên đầu, - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài hát. - Câu hỏi: + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi học bài - HS trả lời theo cảm nhận hát Chim sơn ca.