Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

docx 25 trang Phương Khánh 07/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: AN TOÀN CHO EM- BÀI 8 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận diện được nguy cơ không an toàn, không nên đến gần; HS nhận diện được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - HS nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn; 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, thảo luận để đưa ra cách xử lí các tình huống thể hiện thái độ trong giao tiếp và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm với bạn bè, biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích. *HSHN (Lớp 1C): Biết ngồi yên lặng để học cùng các bạn. * Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu trò chơi dân gian của địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIÊU 1. Giáo viên: Tranh SGK, tranh về một số nơi vui chơi an toàn và nơi có thể gây tai nạn thương tích; Video tình huống 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: * GDĐP: Cùng chơi một trò chơi dân gian - HS đứng thành vòng tròn, nghe địa phương. phổ biên luật chơi GV tổ chức cho cả lớp tham gia một trò chơi dân gian ở tỉnh Quảng Ninh”: Bịt mắt đánh trống. GV đặt câu hỏi: – Khi tham gia trò chơi, em cảm thấy thế - HS trả lời theo cảm nhận nào? GV mời một số HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe GV dẫn dắt HS vào bài học:“ GV giải thích: “Trò chơi dân gian” là những hoạt động vui chơi, giải trí, do quần chúng nhân dân sáng tạo và được lưu truyền qua nhiều thế hệ. Trò chơi dân gian phản ánh đời sống tinh thần, văn hóa của dân tộc.
  2. - Kể lại trường hợp bản thân, hoặc người - HS trả lời theo cảm nhận khác đã bị thương khi vui chơi. - GV nhận xét những tình huống HS vừa kể trong trò chơi. GV kết luận: Nếu không cẩn thận, các em - HS lắng nghe rất dễ bị tai nạn thương tích khi vui chơi, vì vậy chúng ta cần phải biết vui chơi an toàn. - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Khám phá : Hoạt động 1: Xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi - GV mởVideo tình huống về một số nơi vui - HS quan sát chơi an toàn và nơi có thể gây tai nạn thương tích; Video tình huống Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm 6 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 33 thảo luận nhóm để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi - Em hãy cho biết việc làm của các bạn trong - HS thực hiện theo nhóm 6 tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? - HS quan sát tranh 1, 2, 3,4 ,5, 6 Bước 2: Làm việc chung cả lớp thảo luận - GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành động Hành vui chơi an động vui toàn chơi - HS quan sát, suy nghĩ không an toàn - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. - GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các thảo luận: hành động ở các tranh 2.4.6 và ghi nhận tất + Hành động vui chơi an toàn cả các ý kiến của HS. + Hành động vui chơi không an *GDĐP: toàn - GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu - HS nêu hậu quả của các hành quả của những hành động vui chơi không động ở các tranh 2.4.6. Các nhóm an toàn này. Đưa ra lời khuyên với các tình khác theo dõi nhận xét, bổ sung
  3. huống trong tranh. Khuyến khích HS cùng - HS lắng nghe chơi một số trò chơi dân gian an toàn của địa phương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia (GDĐP) - GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn, không an toàn mà các em đã tham gia ở địa phương. - Em hãy kể tên những trò chơi an toàn và - HS xung phong phát biểu ý kiến không an toàn ở địa phương mà em biết? Những trò chơi an toàn bao gồm: Những trò chơi ở khu vực vui chơi cho trẻ em như: + Nhảy dây + Chơi ô quan + Lắp ghép .. + Nu na nu nống + Đá cầu . - GV chốt, ghi lại những trò chơi không Những trò chơi không an toàn bao trùng lặp: gồm: - Trò chơi không an toàn bao gồm: + Chơi khăng, chơi súng cao su, + Nhảy từ trên cao xuống Trèo cây, trèo cột điện + Ngồi trên bệ cửa sổ + Trèo lan can, ban công + Leo thang + Trượt cầu thang + Chạy đuổi nhau ở những nơi trơn trượt - Nhận xét –bổ sung + Lấy cây chọc tổ ong, trêu chó . - HS lắng nghe, quan sát. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: - HS xung phong phát biểu ý kiến + Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những + Nếu được rủ tham gia những trò trò chơi không an toàn? chơi không an toàn em sẽ từ chối - GV khen ngợi những HS đưa ra ý kiến từ chối không tham gia + Nếu từ chối để giữ an toàn cho bản thân + Nếu từ chối để giữ an toàn cho thì đã đủ chưa? Chúng ta cần giữ an toàn bản thân thì chưa đủ, em cần cho bạn không? Nếu có thì em nên làm gì? khuyên bạn không nên chơi để giữ an toàn cho bản thân. - GV bổ sung kết luận: Khi được rủ chơi - Nhận xét –bổ sung những trò chơi không an toàn thì cần từ chối - HS lắng nghe và khuyên bạn không nên chơi để giữ an toàn cho bản thân 4. Vận dụng - Bài: An toàn khi vui chơi + Hôm nay em học bài gì ? - HS tự trả lời, ví dụ: + Qua tiết học em rút ra được bài học gì cho
  4. bản thân ? + Em biết được nguy cơ không an toàn, không nên đến gần; + Những trò chơi không an toàn - GV nhận xét tiết học không nên chơi.. - Dặn dò HS: Về nhà hãy vui chơi an toàn - Lắng nghe, ghi nhớ. - Chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 3C, 3B, 3A Âm nhạc HỌC HÁT BÀI: KHÚC NHẠC TRÊN NƯƠNG XA Nhạc và Lời: Hoàng Lân (Dựa theo dân ca Gia- rai) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực âm nhạc - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả, bài hát nói về vùng miền Tây Nguyên - Cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của bài hát. biết được tên các nhạc cụ phần mở đầu 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ tụ học: Hát được giai điệu và lời ca kết hợp vỗ tay theo phách. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất - Phẩm chất Cảm nhận được bài hát với tính chất nhịp nhàng, vừa phải. Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, loài vật.Yêu quý và có ý thức giữ gìn nét đẹp của âm nhạc, nhạc cụ dân tộc. *HSHN (Lớp 3C): Hát theo được một câu hát của bài hát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCVÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản: Thanh phách, song loan 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 3. Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp cáo trưởng báo cáo * Quan sát tranh và nói tên các nhạc cụ mà em biết – HS quan sát tranh và nêu tên các nhạc cụ gõ - 2,3 HS trả lời: Song loan, trống đã học (SGK trang 25). nhỏ, Temporin, thanh phách, cồng, chiêng – HS nghe và vận động theo nhịp điệu bài Bạn ơi lắng nghe (dân ca Ba-na). - Thực hiện – GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe, ghi nhớ 2. Khám phá - Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ + Hoàng Lân (sinh năm 1942) là nhạc sĩ người Việt Nam. Ông cùng người anh em sinh đôi Hoàng Long trở thành một cặp nhạc sĩ quen thuộc với người yêu nhạc Việt Nam. + Bài hát Khúc nhạc trên nương xa là bài hát có sắc thái nhịp nhàng, vừa phải nói về cảnh thiên nhiên hòa quyện với âm thanh của núi rừng và đàn Trưng tạo lên khúc nhạc đặc trưng của vùng núi Tây Nguyên + Người Gia Rai hay Jrai, là một dân tộc nói tiếng Gia Rai thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo. Người Gia Rai còn có các tên gọi khác là người Giơ Rai, Chơ Rai, Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor hay Gia Lai.
  6. - Hát mẫu - Lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của - Đọc lời ca theo hướng dẫn, của bài Câu 1: Tiếng suối Hòa tiếng lá rừng núi GV, ghi nhớ . non cao trập trùng Câu 2: Âm vang nhạc rừng vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca. Câu 3: Có tiếng đàn t’rưng reo kìa cánh chim bay ngập ngừng. Câu 4: Trên nương chiều màu nắng đã phai - Lắng nghe. dần mênh mang trong lòng ta + Dạy từng câu nối tiếp - Lớp hát lại câu 1. - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Tiếng - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu. suối Hòa tiếng lá rừng núi non cao trập trùng - Lớp hát lại câu 2. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 -Tổ 1 thực hiện HS hát theo giai điệu: Âm vang nhạc rừng - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca. - Lắng nghe những chú ý hát thêm với các hình thức. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng thanh - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Câu 3,4 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 tổ 2 hát. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). 3. Luyện tập – HS vừa hát vừa vỗ tay theo phách. - Thực hiện – GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động theo nhịp và hướng dẫn nhóm HS đi thành vòng tròn, nhún chân nhịp nhàng. - Thực hiện
  7. – GV nêu câu hỏi: + Bài hát Khúc nhạc trên nương xa nói về - 2 HS trả lời vùng miền nào + Em hãy nhắc lại lời ca của câu hát 1, 2. + Em nào hát lại được 2 câu hát có giai điệu giống nhau? (HS trả lời. GV trình chiếu lên bảng các File đã chuẩn bị. Nhóm nào trả lời đúng được tuyên dương) - Thực hiện – HS hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca. - Thực hiện – HS thảo luận và nghĩ ra động tác vận động - 1 HS Trả lời: bài hát Khúc nhạc cơ thể kết hợp với nhạc đệm. trên nương xa. Nhạc và Lời: - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Hoàng Lân. (Dựa theo dân ca Gia- rai) *GV hướng dẫn HSHN hát theo bài hát. - HSHN hát theo hướng dẫn của cô giáo. 4. Vận dụng - Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen ngợi - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS về nhà hát lại bài hát cho người thân nghe. - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài - Học sinh lắng nghe và ghi mới. nhớ. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN – BÀI 13 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. Nêu được cách làm những việc đó.Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực chung - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình.
  8. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *HSHN (Lớp 2A): Biết tự mặc quần áo, đi dép , cất sách vở gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giaó viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Học sinh: Sách giáo khoa; III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn - HS quan sát, thực hiện theo HD. nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. - Nghe GV kể Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc. - GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang - 2-3 HS nêu. đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. - GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây - Đóng vai theo tình huống giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ: GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”.
  9. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của - Các nhóm lên trình bày mẹ bé Kẹo? - 2-3 HS trả lời. – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. - HS lắng nghe. 2. Khám phá *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô - Hoạt động theo nhóm 4 dù em để ở đâu? – Khi khát nước, em tự uống nước như thế - HS thực hiện cá nhân. nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không? – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ - HS lắng nghe. quen tay, sẽ không ngại nữa. 3. Luyện tập thực hành Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến - Hoạt động theo nhóm 4
  10. khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ - Đại diện nhóm lên kể tự ” “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn - Đánh giá có thể tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! - HS lắng nghe. *GV hướng dẫn HSHN xếp sách vở gọc - HSJN làm theo hướng dẫn của cô gàng vào ô bàn. giáo. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: - HS lắng nghe. tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có ___________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 4B Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung:
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Sách đọc để giới thiệu. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động * Trò chơi: “Chuyền bóng”: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một - HS tham gia trò chơi cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà HS yêu thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu thích một - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhóm cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”. - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt động giới thiệu sách của nhà trường để chia sẻ với các bạn thêm nhiều cuốn sách hay nhé! 2. Khám phá * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo - HS lắng nghe yêu cầu luận: + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao - HS đọc gợi ý nhà trường lại tổ chức hoạt động giới thiệu sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt động là gì?
  12. ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm - Cùng thảo luận nhóm 4. kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách: Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe KL: Dựa vào nội dung của mỗi cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa có hứng thú đọc sách,... 3. Luyện tập * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong - HS đọc gợi ý nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4. và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS ghi rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. - HS chia sẻ ý kiến. (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK - HS nhận xét, bổ sung ý kiến trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - HS lắng nghe
  13. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện công việc được phân công theo bảng kế hoạch. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình - HS lắng nghe, thực hiện công việc đã nhận với nhóm. mình đã nhận với nhóm. - Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và - HS nhận nhiệm vụ và thực hiện đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị một cuốn sách em yêu thích để mang tới trong tiết Sinh hoạt lớp”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 2A, 2B, 2C Âm nhạc TIẾT 13: HỌC HÁT: BÀI CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG NHẠC: PHÁP LỜI VIỆT: HOÀNG ANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực âm nhạc - Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca bài hát Chú chim nhỏ dễ thương. Biết bài hát là nhạc của Pháp lời việt Hoàng Anh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ tụ học: Hát được giai điệu và lời ca của bài hát kết hợp gõ đệm theo phách. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biễu diễn được bài hát với hình thức có sáng tạo như vận động cơ thể theo nhịp điệu. - Năng lực iao tiế và hợp tác; Lắng nghe ý kiến, chia sẻ và hợp tác cùng bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất
  14. - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và biết bảo vệ các loài động vật. * HSHN (Lớp 2A): Biết hát theo lời ca bài hát Chú chim nhỏ dễ thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, tem pơ rin) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con tem pơ rin) 3. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nhắc HS sửa lại tư thế ngồi học, chuẩn bị đồ dùng, lớp trưởng báo cáo sĩ số - Ngồi ngay ngắn, thực hiện - GV đàn cho HS hát lại bài : Em là học sinh lớp hai. -Thực hiện - Giáo viên tổ chức trò chơi: Quan sát bức tranh và cho biết trong tranh có những hình - 1HS trả lời vẽ các chú chim và vườn ảnh gì? hoa. - Em hãy kể tên loài chim mà em biết/ nghe/ nhìn thấy - Chim sâu, mói cá.. 2. Khám phá * Tìm hiểu bài hát. - Các em ạ! Ở nước Pháp xa xôi các bạn nhỏ cũng rất là yêu quý động vật. Tình cảm - Nghe giảng. đó được thể hiện rất rõ trong bài hát Chú chim nhỏ dễ thương mà các em sẽ được học sau đây. - GV trình chiếu nước Pháp trên bản đồ, một số nét về nước Pháp là một quốc gia có lãnh thổ chính nằm tại Tây Âu
  15. -Nghe mẫu. - GV đàn + hát cho HS nghe mẫu. Câu 1: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương này . Câu 2: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương . Câu 3: Mời bạn cùng hòa nhịp câu hát . Chim líu lo hót theo vang lừng . Câu 4: Chim ơi chim mời bạn hiền . Cất tiếng hát nào bạn hiền . Cất tiếng nào bạn hiền . A ! Câu 5: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương này . Câu 6: Lại đây hỡi chú chim nhỏ xinh dễ thương . - Hỏi HS tính chất, nhịp điệu của bài hát? (nhanh - chậm, buồn – vui). * Học bài hát. - Chia bài thành 6 câu hát. Dạy HS từng - Trả lời: câu. Trước khi dạy hát GV cần cho HS đọc lời trước. - Sau khi dạy hát cho HS, GV cho các em - Học hát. luyện hát cho thuộc lời và đúng giai điệu, tiết tấu. - GV hướng dẫn HS hát đúng theo yêu cầu: - Luyện hát. + Hát với tốc độ hơi nhanh. + Chú ý lấy hơi. + Nhận biết được chỗ, kết thúc bài hát. - Hát đúng tốc độ, yêu cầu. 3. Thực hành luyện tập * Học sinh hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách
  16. - HD HS hát gõ đệm theo phách vào các bông hoa màu đỏ, vàng với các hình thức - Lắng nghe, theo dõi làm mẫu sau đó thực hiện theo phách với hình thức: Lớp, tổ, cá nhân. - GV tổ chức hình thức hoạt động luyện tập hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhóm -Thực hiện theo sự phân nhóm của (tổ). VD: GV +Nhóm (tổ) Sóc nâu: hát và vỗ tay câu hát 1. + Nhóm (tổ) Hoạ mi: hát và gõ đệm câu hát 2. + Nhóm (tổ) Vành khuyên: hát và vỗ tay câu hát 3. + Cả ba nhóm cùng hát câu 4, 5, 6. Hát kết hợp vỗ tay cùng bạn bên cạnh (cả lớp, cá nhân, cặp đôi) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện: (cả lớp). - Lắng nghe, theo dõi mẫu. Câu hát 1 và câu hát 2: hai tay vỗ vào nhau (vỗ tay theo tiết tấu lời ca). Câu hát 3, 4, 5, 6: hai tay vỗ vào nhau và vỗ tay cùng bạn bên cạnh (vỗ tay theo phách). - GV dạy HS hát + đứng nhún chân bên trái - phải theo phách. Tay vỗ theo phách mạnh - Hát + nhún chân. và mạnh vừa nhịp 4/4. - Sáng tác động tác múa. - Cho các em sáng tác nhanh vài động tác phụ hoạ đơn giản cho bài. - Biểu diễn theo nhóm. - Gọi nhóm nào sáng tác xong trước lên biểu diễn trước lớp. *GV hướng dẫn HSHN hát một câu của - HSHN hát theo cô giáo một câu bài hát Chú chim nhỏ dễ thương đầu của bài hát và biết vỗ tay theo.
  17. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét: - Nghe nhận xét. - GV hỏi lại HS tên bài hát vừa học , tên tác giả? Nêu giáo dục - Trả lời, lắng nghe. - GV dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài - Ghi nhớ. mới, làm bài VBT. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 1A, 1B, 1C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: GÀ TRỐNG MUỐN NGỦ NƯỚNG ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 2A, 2B, 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÁO RANH MA VÀ GÀ MÁI ĐỎ _______________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2024 Dạy lớp 5C, 5B, 5A Âm nhạc TIẾT 13: HÁT: DUYÊN DÁNG MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực Âm nhạc - HS nhớ tên bài hát và tên tác giả; bước đầu hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái; biết điều chỉnh giọng hát để tạo nên sự nhịp nhàng, duyên dáng, bay bổng khi thể hiện hai đoạn của bài hát ở hình thức tốp ca, song ca, - Biết hát với nhạc đệm kết hợp vỗ tay theo nhịp hoặc vận động cơ thể; hoặc gõ đệm ở hình thức cá nhân hoặc phối hợp với nhóm. 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia và tương tác cùng bạn trong hoạt động nhóm. Biết chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. Tự tin phát biểu và phối hợp với các bạn trong các hoạt động nhóm, 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bè và mọi người; biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. *HSHN (Lớp 5C): Biết hát theo giai điệu bài hát Duyên dáng mùa xuân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  18. 1. Giáo viên; Nhạc cụ đệm, thanh phách, tranh, BGĐT. 2. Học sing: SGK, Thanh phách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động GV tổ chức khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn – GV mở file học liệu kết hợp với trình chiếu – HS lắng nghe và trả lời nhanh dòng nhạc/ hình tiết tấu trên PowerPoint hoặc theo yêu cầu thể hiện các nét giai điệu hình tiết tấu trên nhạc cụ -Nhận xét Yêu cầu: HS nhận biết tên nhạc cụ sau khi nghe sẽ nói tên nhạc cụ và hát lại được bằng âm “la” nét giai điệu hoặc vỗ tay hình tiết tấu (nếu có nét giai điệu hoặc tiết tấu do nhạc cụ thể hiện). – Hoặc GV tổ chức cho HS một số trò chơi dân - HS lắng nghe gian có liên quan đến âm nhạc như: cho HS kể tên một số nhạc cụ dân tộc của Việt Nam hoặc của địa phương; - Nhận xét GV động viên, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Tìm hiểu bài hát: – GV trình chiếu bản nhạc và -HS quan sát và trả lời câu hỏi hỏi HS: Các em có nhớ tên bài hát nào của nhạc sĩ Lê Vinh Phúc đã học ở môn Âm nhạc lớp 4 không? Hãy nêu những thông tin em biết về -HS lắng nghe nhạc sĩ Lê Vinh Phúc. – GV chốt các thông tin: Nhạc sĩ Lê Vinh Phúc sinh năm 1962 tại Quảng Ngãi và là hội viên Hội Nhạc sĩ Thành phố Hồ Chí Minh. Nhạc sĩ đã có những sáng tác cho lứa tuổi thiếu nhi được nhiều HS yêu thích; có thể kể đến một vài ca khúc như: Chuông gió leng keng, Duyên dáng mùa xuân, Hè về mưa rơi, Cô bé mùa xuân, Chủ nhật của bé, Mùa xuân quê hương,
  19. – GV hát mẫu bài hát hoặc cho HS nghe qua file mp3/ mp4 (2 lần). – GV đặt câu hỏi: Em cảm nhận giai điệu của - HS lắng nghe và nêu cảm nhận bài hát như thế nào? Lời ca của bài hát nói về sau khi nghe bài hát những hình ảnh gì? Các loài hoa được nhắc đến – HS trả lời. trong bài hát đặc trưng của các vùng miền nào – GV mời HS khác nhận xét, và có ở địa phương em không? Thông tin cho GV: Bài hát Duyên dáng mùa xuân viết ở nhịp 3/4, với tốc độ vừa phải, giai điệu nhịp nhàng, bay bổng; lời ca giàu hình ảnh khắc hoạ cảnh đẹp của mùa xuân với những sắc hoa rực rỡ, những cánh chim én bay và các em thiếu nhi cùng vui múa hát hân hoan chào đón mùa xuân về, GV chốt các ý kiến và chuyển tiếp hoạt động. Bài hát gồm hai lời, GV cùng HS chia câu lời 1 của bài hát: – Câu hát 1: Mùa xuân hát ca, tiếng em cười. – Câu hát 2: Vườn xuân hát ca, đón xuân về. – Câu hát 3: Ôi! Chim én nắng vàng mê say. -HS cùng tham gia chia câu hát – Câu hát 4: Xuân xuân đến khắp muôn nhà. Tương tự cách chia câu như trên HS nhận biết 4 câu đoạn 2 của bài hát. * Dạy hát từng câu - HS tập hát từng câu kết hợp vỗ tay theo nhịp. - HS hát cả bài kết hợp vỗ tay theo nhịp 3/4 cùng với nhạc đêm. Câu 1: Mùa xuân hát ca, tiếng em cười - HS tập hát theo hướng dẫn của + Gv đàn giai điệu GV
  20. + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) Câu 2: Vườn xuân hát ca, đón xuân về. + Gv đàn giai điệu -HS ghép câu hát 1+2 + Gv đàn cho hs hát - HS hát theo:Tổ, nhóm, cá nhân + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) - Nhận xét • GV cho Hs ghép câu 1 và 2 Câu 3: Ôi! Chim én nắng vàng mê say + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát Câu 4: Xuân xuân đến khắp muôn nhà - Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có) • GV cho Hs ghép câu 3 và 4 - HS ghép câu hát 3+4 * Hát cả bài: - HS hát theo:Tổ, nhóm, cá nhân - Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển - Nhận xét sang lời 2. - HS hát theo:Tổ, nhóm, cá nhân - Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài - Nhận xét - Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời ca. Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) – GV: Cần lưu ý hướng dẫn/ sửa sai/ nhắc HS hát một số ca từ có dấu nối và sau đó là dấu lặng như: “ca”, “qua”, Hát liền giọng các ca từ có dấu luyến và nối như: “mê say” thể hiện sắc thái hát nhấn vào các lời ca ở phách mạnh. – GV đặt câu hỏi: Em cảm nhận như thế nào về giai điệu và lời ca trong bài hát Duyên dáng mùa xuân? Nhịp điệu của bài hát giống với những bài hát nào em đã được học hay được nghe? Có thể hát 1 – 2 câu *GV tập cho HSHN hát theo bài hát - HSHN hát theo cùng các bạn 3. Luyện tập thực hành Luyện tập: GV tổ chức cho HS luyện tập với các hình thức và mức độ năng lực: – GV tổ chức cho HS luyện tập: GV phân hoá HS theo nhóm, hỗ trợ trong luyện tập. Lưu ý, giao nhiệm vụ phù hợp với nhóm HS hạn chế về giọng hát, nhóm HS có giọng hát tốt và nhắc nhở HS hát chính xác, nhịp nhàng các quãng nhảy như: Thềm xuân hát ca Mi – Son – Đô – Si; Mùa xuân bước qua Rê – Pha – La – Son; Nắng vàng mê say Đô – La – Đô – Rê;