Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_lop_145_tuan_6_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Luyện âm nhạc lớp 1 LUYỆN NGHE BÀI HÁT : QUỐC CA NHẠC CỤ :TRỐNG CON I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Tổ quốc ta. Bước đầu thể hiện được tính chất khoan thai, ngợi ca của giai điệu khi hát. - Biết tên các bộ phận của Trống con và bước đầu biết gõ đệm trống con cho bài hát Tổ quốc ta. 2.Năng lực chung - Biết hát kết hợp vận động theo nhịp điệu của bài hát. - Biết hát bằng nhiều hình thức Đơn ca, song ca, tốp ca, ... 3.Phẩm chất: - Giáo dục học sinhý thức quý trọng và gìn giữ nhạc cụ dân tộc. HSHN: Khuyến khích tham gia hoạt động học cùng các bạn.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: -Gađt, nhạc hát, nhạc cụ gõ.. 2.Học sinh: -SGK Âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). - Trống con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YỀU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.1.Hoạt động mở đầu: Ôn tập bài hát:Tổ quốc ta (3’) - Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát -HS trả lời. trong bài hát Tổ quốc ta - GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học? - GV cho HS nghe lại bài hát mẫu. -HS nghe lại bài hát. - GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc -HS hát bài hát theo nhạc đệm. đệm. - GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp -HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo với gõ đệm theo phách. phách. - GV cho HS lên hát song ca, đơn ca. - GV yêu cầu HS nhận xét -HS lên hát theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, khen ngợiđộng viên/ -HS nhận xét. sửa sai/ chốt các ý kiến của HS. -HS nghe.
- A.2.Hoạt động luyện tập – thực hành.(10’) Mục tiêu: Giúp HS tự tin đọc và kết hợp gõ đệm theo tiết tấu của bài hát - Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp. - GV hướng dẫn hát vỗ tay, gõ đệm -HS hát vỗ tay theo hướng dẫn của theo nhịp: GV. - GV hát và vỗ tay mẫu theo nhịp. -HS nghe và theo dõi. - GV cho HS hát vỗ tay theo nhịp. - GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo -HS hát vỗ tay theo nhịp. nhịp. - GV cho HS luyện thực hành theo dãy -HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. – tổ – cá nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp. -GV chia nhóm HS theo khả năng để -HS hát theo hướng dẫn của GV. giao nhiệm vụ phù hợp hoặc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức bài học. - Yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét - khen ngợi và sửa sai -HS nghe cho HS ( nếu cần) - Hướng dẫn hát kết hợp vận động - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhún chân theo nhịp. - GV hướng dẫn cách nhún chân: chân - HS nghe GV hướng dẫn và ghi trái bước sang trái chụm chân phải và nhớ. nhún, sau đó chân phải bước sang phải chân trái chụm và nhún. (GV hướng dẫn sau đó quy định đếm 1 thì cả lớp bước chân sang trái và nhún, đếm 2 cả lớp bước sang phải và nhún đến khi các em bước được). - GV cho HS kết hợp hát và nhún chân, vỗ tay theo nhịp. - HS hát kết hợp nhún chân vỗ tay - GV cho 1 nhóm 3 em lên biểu diễn theo nhịp. trước lớp. -HS lên biểu diễn. - GV khuyến khích HS đưa ra các cách thể hiện vận động minh họa khác. -HS nghe. - GV khuyến khích HS thể hiện các ý tưởng mới( nếu có) - GV nhận xét – sửa sai –khen. - GV cho HS nhận xét giai điệu bài hát vui hay buồn. -HS nhận xét giai điệu bài hát. - GV nhận xét – khen ngợi, động viên, khuyến khích HS tự tập luyện thêm. -HS nghe.
- B.1.Hoạt động khám phá: Nhạc cụ Trống con (10’) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về cấu tạo của trống và các nhiên liệu làm trống *Giới thiệu về trống con - GV cho HS xem hình ảnh trống con -HS quan sát trả lời và đặt câu hỏi : + Tên gọi của vật là gì ? Nó có hình dạng thế nào ? màu sắc ? âm thanh ra sao ?.... - GV giới thiệu : tên là Trống con, nó -HS quan sát SGK/ Power Point có dạng hình tròn như quả bí ngô, mặt nghe và ghi nhớ. trống thường làm bằng da bò , thân trống được làm bằng gỗ , .để đánh được trống ta cần 1 cái dùi ,. - GV giới thiệu dùi trống , hướng dẫn Hs cách cầm dùi : đánh trên mặt trống, đánh vào thân trống , mở dùi trống B.2.Hoạt động luyện tập – thực hành: (7’) Mục tiêu: Giúp HS tự tin đọc và gõ kết tiết tấu của bài hát * Gõ theo hình tiết tấu - GV gõ mẫu nhạc cụ trống con -HS chú ý làm theo - GV hướng dẫn HS tập gõ theo hình tiết tấu ở SGK trang 14 - GV lưu ý sữa sai. -HS lưu ý và sửa sai (nếu có). C.Hoạt động vận dụng – trải nghiệm :(5’) * Gõ đệm cho bài hát Tổ quốc ta - GV hướng dẫn cho HS gõ đệm trống -HS nghe hướng dẫn và thực hiện. con cho bài Tổ quốc ta -HS thực hiện . - GV yêu cầu HS hát và vỗ tay theo hình tiết tấu (2-3 lần) và giải thích cho HS hiểu: gõ trống đệm theo hình tiết tấu thay cho tiếng vỗ tay.
- - Yêu cầu HS đọc lời ca và gõ trống -HS thực hiện theo sự chỉ dẫn của đệm vào các vị trí như vỗ tay. GV. - GV hướng dẫn HS gõ trống theo nhịp, có thể yêu cầu HS gõ trống to- nhỏ. -HS thực hiện . - Chú ý sửa sai cho HS. - Yêu cầu HS nhận xét - GV Nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). -HS nhận xét -HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc lớp 1 NGHE BÀI HÁT : QUỐC CA NHẠC CỤ :TRỐNG CON I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Tổ quốc ta. Bước đầu thể hiện được tính chất khoan thai, ngợi ca của giai điệu khi hát. - Biết tên các bộ phận của Trống con và bước đầu biết gõ đệm trống con cho bài hát Tổ quốc ta. 2.Năng lực chung - Biết hát kết hợp vận động theo nhịp điệu của bài hát. - Biết hát bằng nhiều hình thức Đơn ca, song ca, tốp ca, ... 3.Phẩm chất: - Giáo dục học sinhý thức quý trọng và gìn giữ nhạc cụ dân tộc. HSHN: Khuyến khích tham gia hoạt động học cùng các bạn.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: -Gađt, nhạc hát, nhạc cụ gõ.. 2.Học sinh: -SGK Âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). - Trống con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YỀU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.1.Hoạt động mở đầu: Ôn tập bài hát:Tổ quốc ta (3’) - Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát -HS trả lời. trong bài hát Tổ quốc ta
- - GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học? -HS nghe lại bài hát. - GV cho HS nghe lại bài hát mẫu. -HS hát bài hát theo nhạc đệm. - GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm. -HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo - GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp phách. với gõ đệm theo phách. - GV cho HS lên hát song ca, đơn ca. -HS lên hát theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợiđộng viên/ -HS nghe. sửa sai/ chốt các ý kiến của HS. A.2.Hoạt động luyện tập – thực hành.(10’) Mục tiêu: Giúp HS tự tin đọc và kết hợp gõ đệm theo tiết tấu của bài hát - Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp. - GV hướng dẫn hát vỗ tay, gõ đệm -HS hát vỗ tay theo hướng dẫn của theo nhịp: GV. - GV hát và vỗ tay mẫu theo nhịp. -HS nghe và theo dõi. - GV cho HS hát vỗ tay theo nhịp. - GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo -HS hát vỗ tay theo nhịp. nhịp. - GV cho HS luyện thực hành theo dãy -HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. – tổ – cá nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp. -GV chia nhóm HS theo khả năng để -HS hát theo hướng dẫn của GV. giao nhiệm vụ phù hợp hoặc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức bài học. - Yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét - khen ngợi và sửa sai -HS nghe cho HS ( nếu cần) - Hướng dẫn hát kết hợp vận động - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhún chân theo nhịp. - GV hướng dẫn cách nhún chân: chân - HS nghe GV hướng dẫn và ghi trái bước sang trái chụm chân phải và nhớ. nhún, sau đó chân phải bước sang phải chân trái chụm và nhún. (GV hướng dẫn sau đó quy định đếm 1 thì cả lớp bước chân sang trái và nhún, đếm 2 cả lớp bước sang phải và nhún đến khi các em bước được).
- - GV cho HS kết hợp hát và nhún chân, vỗ tay theo nhịp. - HS hát kết hợp nhún chân vỗ tay - GV cho 1 nhóm 3 em lên biểu diễn theo nhịp. trước lớp. -HS lên biểu diễn. - GV khuyến khích HS đưa ra các cách thể hiện vận động minh họa khác. -HS nghe. - GV khuyến khích HS thể hiện các ý tưởng mới( nếu có) - GV nhận xét – sửa sai –khen. - GV cho HS nhận xét giai điệu bài hát vui hay buồn. -HS nhận xét giai điệu bài hát. - GV nhận xét – khen ngợi, động viên, khuyến khích HS tự tập luyện thêm. -HS nghe. B.1.Hoạt động khám phá: Nhạc cụ Trống con (10’) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về cấu tạo của trống và các nhiên liệu làm trống *Giới thiệu về trống con - GV cho HS xem hình ảnh trống con -HS quan sát trả lời và đặt câu hỏi : + Tên gọi của vật là gì ? Nó có hình dạng thế nào ? màu sắc ? âm thanh ra sao ?.... - GV giới thiệu : tên là Trống con, nó -HS quan sát SGK/ Power Point có dạng hình tròn như quả bí ngô, mặt nghe và ghi nhớ. trống thường làm bằng da bò , thân trống được làm bằng gỗ , .để đánh được trống ta cần 1 cái dùi ,. - GV giới thiệu dùi trống , hướng dẫn Hs cách cầm dùi : đánh trên mặt trống, đánh vào thân trống , mở dùi trống B.2.Hoạt động luyện tập – thực hành: (7’) Mục tiêu: Giúp HS tự tin đọc và gõ kết tiết tấu của bài hát * Gõ theo hình tiết tấu - GV gõ mẫu nhạc cụ trống con -HS chú ý làm theo - GV hướng dẫn HS tập gõ theo hình tiết tấu ở SGK trang 14 -HS lưu ý và sửa sai (nếu có).
- - GV lưu ý sữa sai. C.Hoạt động vận dụng – trải nghiệm :(5’) * Gõ đệm cho bài hát Tổ quốc ta -HS nghe hướng dẫn và thực hiện. - GV hướng dẫn cho HS gõ đệm trống con cho bài Tổ quốc ta -HS thực hiện . - GV yêu cầu HS hát và vỗ tay theo hình tiết tấu (2-3 lần) và giải thích cho HS hiểu: gõ trống đệm theo hình tiết tấu thay cho tiếng vỗ tay. -HS thực hiện theo sự chỉ dẫn của - Yêu cầu HS đọc lời ca và gõ trống GV. đệm vào các vị trí như vỗ tay. - GV hướng dẫn HS gõ trống theo nhịp, -HS thực hiện . có thể yêu cầu HS gõ trống to- nhỏ. - Chú ý sửa sai cho HS. - Yêu cầu HS nhận xét -HS lắng nghe và sửa sai (nếu có). - GV Nhận xét, đánh giá. -HS nhận xét -HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Âm nhạc lớp 4 ÔN BÀI HÁT: CHIM SÁO NHẠC CỤ: THỂ HIỆN NHẠC CỤ GÕ HOẶC NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhớ được tên bài hát. - Nhớ tên chủ đề đang học - Nhơ tên 2 nhạc cụ Recorder và ken phím 2. Năng lực chung + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) - Hát đúng giai điệu và lời ca kết hợp gõ đệm bằng nhạc cụ gõ . - Thể hiện được tình tiết tấu với nhạc cụ gõ và đệm cho bài hát khi hát một mình / cặp đôi/ nhóm. - Hiểu được cấu tạo và cách chơi một trong hai nhạc cụ giai điệu ( ri – cóoc – đơ hoặc kèn phím ).
- + Năng lực chung - Tích cực tham gia biết tương tác kết hợp trong làm việc nhóm các hoạt động trải nghiệm khám phá biểu diễn - Tự tin có ý tưởng sáng tạo khi tham gia các hoạt động tập thể - Biết lắng nghe chia sẻ ý kiến cá nhân đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập 3. Phẩm chất: - Yêu thích nhạc cụ - Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc. - Giáo dục hs biết yêu quý cá làn điệu dân ca. Đặc biệt có ý thức chăm sóc, bảo vệ và không đách bắt các loài động vật. - Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo. * Trò chơi : Nối từ - Giáo viên chia lớp theo tổ và tổ chức trò chơi. - Thực hiện theo HD GV Tổ đầu tiên đưa ra một từ ghép gồm hai âm tiết, ví dụ “ cây xanh “. Tổ tiếp theo sẽ lấy âm tiết thứ hai làm âm tiết thứ nhất cho từ mới , ví dụ : “ xanh tươi “. Cứ như vậy các tổ nối tiếp và quay vòng, tổ nào trong 5 giây không nghĩ ra từ tiếp theo sẽ bị loại ( Giáo viên đếm ngược thời gian trong 5 giây ). Tổ còn lại cuối cùng là tổ thắng cuộc . - GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe Hoạt động luyện tập (10’)
- Nội dung Ôn bài hát Chim sáo - Ôn Hát cả bài với các hình thức: Đồng ca, tốp - Thực hiện ca, cá nhân – Ôn hát kết hợp vỗ tay theo nhịp - Thực hiện - Gọi 1 HS thực hiện - Thực hiện - GV điều khiển HS hát vỗ tay theo nhịp các - 1 HS thực hiện hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp thể hiện sắc thái. GV quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS (nếu cần). - Ôn hát Hát nối tiếp hình thức song ca - Thực hành theo yêu cầu GV, lắng nghe, khắc phục - Ôn hát kết hợp hình thức tự chọn - Thực hiện theo HDGV - GV khen ngợi, động viên HS những nội dung - Vỗ tay, ghi nhớ thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà hát người thân nghe. Hoạt động Hình thành kiến thức(10’) Nội dung Nhạc cụ : Thể hiện nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ giai điệu 1) Nhạc cụ gõ a) Gõ nối tiếp theo hình tiết tấu - Giáo viên trình chiếu/ viết lên bảng hình tiết - Theo dõi, lắng nghe, thực tấu. Giáo viên thực hiện yêu cầu học sinh quan hiện theo HDGV. sát và nhận xét. - Giáo viên gõ mẫu và tổ chức, hướng dẫn học - Theo dõi, lắng nghe, thực sinh thực hành gõ hình tiết tấu. Giáo viên chia hiện theo HDGV lớp thành nhiều nhóm, mối nhóm 8 học sinh : + Hình tiết tấu 1.
- - Giáo viên gõ riêng phần nhạc cụ trống con, sau - Theo dõi, lắng nghe, thực đó thực hiện riêng phần nhạc cụ ma – ra – cát. hiện theo HDGV Giáo viên cho 2 học sinh đảm nhiệm nhạc cụ trống con, 2 học sinh đảm nhiệm nhạc cụ ma – ra – cát. Giáo viên hướng dẫn từng đôi bạn tập riêng phần của mình, sau đó gõ nối tiếp. + Hình tiết tấu 2. - Giáo viên thực hiện riêng phần nhạc cụ xúc xắc, sau đố gõ phần nhạc cụ trai – en – gô. Giáo - Theo dõi, lắng nghe, thực viên cho 2 học sinh đảm nhiệm nhạc cụ xúc xắc, hiện theo HDGV . 2 học sinh đảm nhiệm nhạc cụ trai – en – gô. Giáo viên hướng dẫn từng đôi bạn tập riêng phần cảu mình, sau đó gõ nối tiếp. - Khi học sinh gõ thành thục phần tiết tấu được giao , giáo viên cho gõ kết hợp 2 hình tiết tấu. - Thực hiện. - Giáo viên cho từng nhóm thực hiện lần lượt và yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau. Giáo viên - Thực hiện, lắng nghe, ghi nhận xét từng nhóm và khen ngợi những nhóm nhớ. thực hiện tốt.(Lưu ý: Giáo viên gõ mẫu hình tiết tấu với từng nhạc cụ không quá nhanh, đều nhịp , rõ ràng, và yêu cầu học sinh lắng nghe, quan sát kĩ, khi học sinh thực hiện cần biết nghe nhau và giữ đều phách. Tùy đói tượng học sinh, giáo viên có thể cho kết hợp 2 hình tiết tấu hoặc chỉ cho luyện riêng từng hình tiết tấu) 2) Nhạc cụ giai điệu a) Nhạc cụ Recorder - Giáo viên co học sinh quan sát nhạc cụ ri – - Quan sát, lắng nghe, mô tả cóoc – đơ , đồng thời yêu cầu học sinh quan sát nhạc cụ hình (SGK trang 16) để mô tả hình dạng , cấu - Nhận xét : Âm thanh trầm, tạo của sáo. tối...
- - Xem, nghe, tập thổi sáo - Giáo viên cho học sinh xem video phần trình - Lắng nghe, ghi nhớ, tập thổi diễn của ri – cóoc – đơ và yêu cầu học sinh nhận nốt si. xét : Âm thanh của sáo như thế nào ? Cách thổi ra sao?, - Sau khi yêu cầu học sinh quan sát hình trong SGK , giáo viên sẽ làm mẫu tư thế thổi sáo. Giáo viên gọi một nhóm học sinh thực hành tư thế thổi sáo . Giáo viên lưu ý học sinh vị trí đặt các ngón tay, thả lỏng, không nắm chặt, môi ngậm miệng sáo không quá sâu,.. - Giáo viên làm mẫu và hướng dẫn thổi nốt Si ( SGK trang 17 ) : ngón tay cái trái bấm lỗ 0 , ngón tay trái bẫm lỗ 1 và lưu ý phải bấm kín lỗ sáo ; môi ngậm vào miệng sáo , lấy hơi và thổi nhẹ , giữ hơi và thả ra từ từ để tiếng sáo đều. Giáo viên gọi một nhóm lên thực hành thổi nốt Si. Giáo viên sửa cho học sinh ngón bấm và cách thổi. - Luyện tập thổi mẫu âm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành thổi nốt Si theo mẫu âm, gọi theo nhóm, đôi bạn, cá nhân. Giáo viên đếm phách, sửa sai; yêu cầu học - Quan sát, lắng nghe, mô tả sinh tự nhận xét nhau, sau đó giáo viên nhận xét nhạc cụ. , khen ngợi.
- b) Nhạc cụ kèn phím -Giáo viên cho học sinh quan sát nhạc cụ kèn phím, đồng thời yêu cầu học sinh quan sát hình ( SGK trang 17 )để mô tả hình dáng, cấu tạo của kèn. - Nhận xét : Âm thanh bay, miệng thổi, tay bấm. - Xem, nghe, tập thổi kèn. - Giáo viên cho học sinh xem video phần trình diễn của kèn phím và yêu cầu học sinh nhận xét: Âm thanh của kèn phím như thế nào ? Cách thổi ra sao ?, - Sau khi yêu cầu học sinh quan sát hình trong - Lắng nghe, ghi nhớ, tập thổi SGK , giáo viên sẽ làm mẫu hai tư thế thổi kèn. và bấm 3 nốt Đô, Rê , Mi. Giáo viên gọi một nhóm học sinh thực hành và lưu ý học sinh cách cầm kèn của tay trái với từng tư thế 1 và 2; cách đặt bàn tay khum tròn, thả lỏng trên bàn phím của tay phải ; miệng ngậm ống thổi hoặc ống ngậm. - Giáo viên làm mẫu và hướng dẫn học sinh thổi 3 nốt Đô, Rê , Mi. + Cách bẫm 3 phím Đô, Rê, Mi lần lượt với các - Nhóm thực hiện. ngón 1, 2, 3 của tay phải. + Miệng ngậm vào ống thổi , lấy hơi và thổi vừa phải.
- - Luyện tập thổi mẫu âm, nhận xét, lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo viên gọi một nhóm lên thực hành thổi 3 nốt Đô, Rê, Mi . Giáo viên sửa cho học sinh ngón bấm và cách thổi. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành thổi 3 nốt Đô , Rê, Mi theo mẫu âm , gọi theo nhóm, đôi bạn , cá nhân. Giáo viên đếm phách, sửa sai; yêu cầu học sinh tự nhận xét nhau, sau đó giáo viên nhận xét , khen ngợi. Hoạt động Vận dụng(10’) * Gõ đệm cho bài hát Chim sáo - Giáo viên cho một nhóm học sinh ( 8 học sinh - Thực hiện theo HDGV. ) thực hiện phần gõ đệm theo hình vẽ (SGK trang 16 ) các học sinh còn lại hát bài Chim sáo hoặc từng nhóm 8 học sinh như đã phân chia ở trên vừa hát vừa gõ đệm ( tùy theo khả năng thực tế của họ sinh ) - Âm hình gõ đệm thứ 2 là âm hình được mở - Thực hiện theo HDGV. rộng thêm ra, giáo viên cho học sinh tập riêng trước khi kết hợp gõ đệm cho hát. Lưu ý : Giáo viên càn cho tập riêng từng nhóm nhạc cụ với phần hát . Tùy khả năng thực tế của học sinh, giáo viên có thể chỉ cho gõ đệm riêng nhóm tiết tấu có trống con và ma – ra – cát hoặc kết hợp cả hai nhóm. - Giáo viên cho từng nhóm thực hiện lần lượt và - Thực hiện theo HDGV. yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau. Giáo viên nhận xét từng nhóm và khen ngợi những nhóm thực hiện tốt. - Giáo viên có thể lựa chọn thêm hình tiết tấu - Thực hiện theo HDGV. hoặc gợi ý cho học sinh tự sáng tạo hình tiết tấu
- phù hợp để gõ đệm cho bài hát với nhạc cụ gõ đã học hoặc nhạc cụ tự tạo ( tùy khả năng và điều kiện thực tế của học sinh ). - Đánh giá và tổng kết tiết học: Giáo viên khen - Lắng nghe, ghi nhớ, thực ngợi và động viên học sinh cố gắng, tích cực hiện. học tập. Khuyến khích học sinh về nhà hát kết hợp gõ đệm nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ tự tạo cho bài hát Chim sáo để người thân nghe. Nếu học nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ giai điệu thì nhắc học sinh về nhà luyện tập cho thành thục hơn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm lớp 5 CÁC VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận diện được những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách giải quyết. - Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và giữ gìn tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và giữ gìn tình bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
- Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Bìa màu hoặc giấy trắng, bút màu, kéo. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Kết nối với kinh nghiệm đã có - GV tổ chức trò chơi : Ba sự thật. - GV hướng dẫn luật chơi: mỗi em sẽ nói ba sự - HS tham gia chơi trò chơi. thật về bạn cùng bàn nghe và bạn sẽ đánh giá mức độ hiểu nhau giữa em và bạn cùng bàn. - Gv mời 1 số cặp đôi chia sẻ mức độ hiểu nhau giữa em với bạn cùng bàn cho cả lớp nghe. + Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn; - Hs chia sẻ + Mong muốn được hiểu bạn và tìm cách để hiểu bạn hơn trong năm học cuối cấp này. Dẫn dắt vào chủ đề: các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách giải - HS lắng nghe. quyết. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm, từ đó tìm ra những vấn đề thường nảy sinh giữa các bạn trong lớp. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm. * Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm. - Giáo viên đề nghị học sinh phân công cho 2 hoặc 3 cặp đôi vào vai phóng viên của một
- tờ báo hoặc đài phát thanh đài truyền hình - Các nhóm lần lượt vào vai phóng cầm micro phỏng vấn thầy cô và các thành viên của một tờ báo hoặc đài phát viên trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của tổ thanh đài truyền hình cầm micro lớp và những vấn đề còn tồn tại thường nảy phỏng vấn thầy cô và các thành viên sinh giữa các bạn. trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của - Từ các câu trả lời của thầy cô bạn bè các tổ lớp và những vấn đề còn tồn tại cặp đôi phóng viên báo cáo về nhận định thường nảy sinh giữa các bạn. của mình. - Các nhóm ghi lại số liệu mức độ Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề viên cùng học sinh xác định những vấn đề còn tồn tại thường nảy sinh giữa các thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp. bạn. VD: không lắng nghe nhau, Dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó. không chia sẻ, nói những lời không VD: không lắng nghe nhau không chia sẻ hay sau lưng bạn... nói những lời không hay sau lưng bạn... Kết luận: Khi đã xác định được vấn đề thường nảy sinh chúng ta sẽ nghĩ được cách giải quyết tích cực sao cho tình bạn năm - HS lắng nghe. cuối cấp tiểu học trở lên thân thiết chia tay rồi vẫn còn nhớ nhau thật lâu. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Học sinh xác định nguyên nhân và tìm phương hướng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình bạn. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè. - Giáo viên đề nghị học sinh thảo luận theo nhóm và lần lượt đưa ra nguyên nhân của - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi , các vấn đề vừa xác định. chia sẻ về bản thân mình. Ví dụ: hiểu lầm nhau. Nguyên nhân: nóng nảy hay tự ái không hỏi lại bạn không chia sẻ thẳng thắn... Học sinh đề xuất cách giải quyết dựa trên - Mỗi HS tự chia sẻ về những thay những nguyên nhân vừa nêu ví dụ bạn nóng đổi của bản thân trước lớp. nảy thì mình đi ra chỗ khác để khỏi cãi nhau nghĩ đến những lúc vui vẻ cùng chơi cùng
- chia sẻ với nhau để tạo cảm xúc tích cực hơn. - Các nhóm làm những chiếc kẹp Giáo viên đề nghị các nhóm làm những sách để ghi các bí kíp giải quyết các chiếc kẹp sách để ghi các bí kíp giải quyết vấn đề nảy sinh giữa các bạn bè và các vấn đề nảy sinh giữa các bạn bè trước chia sẻ thảo luận. viết bí kíp mặt sau vẽ trang trí đẹp. Ví dụ: Bí kíp 1: nếu băn khoăn cứ hỏi thẳng. Bí kíp 2: khi hỏi thẳng chuẩn bị sẵn lời nói không gây gổ. - HS lắng nghe. Kết luận: trong mối quan hệ bạn bè có một số vấn đề nảy sinh mâu thuẫn, vậy nên các em cần có cách giải quyết thẳng thắn để hiểu rõ về nhau hơn để tránh xảy ra xung đột. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. - Mục tiêu: Chia sẻ về ghĩ về một người bạn đã gắn mà gần đây mình có nảy sinh mâu thuẫn và đề xuất cách giải quyết của mình với bạn đó. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động chia sẻ kỉ niệm, thành tích của lớp - GV mời HS học sinh nhắm mắt lại nghĩ về - HS thảo luận, nhớ lại về một một người bạn đã gắn mà gần đây mình có người bạn đã gắn mà gần đây mình nảy sinh mâu thuẫn hoặc một tình huống có nảy sinh mâu thuẫn hoặc một mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải tình huống mâu thuẫn đã từng có quyết. mà chưa được giải quyết. + Đó là mâu thuẫn gì? Vì sao em cảm thấy + Kể tên một tình huống mâu thuẫn bực tức vì bạn đó? đã từng có mà chưa được giải quyết. + Nếu đang ở trong tình huống đó thì em sẽ nói gì với bạn ấy? + Hs nêu + Cảm giác của em sau khi giải quyết xong + Hs nhận xét. mâu thuẫn với bạn đó thế nào? + . - GV biểu dương những hs có cách xử lí tình huống hay và kết luận: Tình bạn là tình cảm thiêng liêng của học - HS lắng nghe. sinh, nó tạo nên tình đoàn kết tập thể và
- 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS vẽ một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết. - Chuẩn bị các chiếc kẹp sách để ghi các bí kíp giải quyết các vấn đề theo bí kíp vừa xác - HS thực hành. định của bạn bè cho tiết học sau. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

