Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

docx 20 trang Phương Khánh 13/11/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_lop_145_tuan_23_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+4+5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Luyện Âm nhạc lớp 1 HỌC BÀI HÁT: GÀ GÁY VẬN DỤNG SÁNG TẠO: DÀI – NGẮN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Học sinh hát được bài gà gáy, biết hát với nhạc đệm - Biết vận dụng âm thanh dài ngắn qua trò chơi. 2.Năng lực chung: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Gà gáy (dân ca Cống Khao). Biết hát kết hợp nhạc đệm. - Bước đầu biết và thể hiện được âm thanh dài – ngắn qua trò chơi “Chú gà trống siêng năng”. 3.Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động. - Giáo dục ý thức giữ gìn và nuôi dưỡng tình yêu đối với âm nhạc dân tộc. *HSHN: Khuyến khích hs tham gia hoạt động học cùng các bạn.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Gà gáy 2.Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’). *Học hát: Gà gáy - Trò chơi: “Tôi tên là ...” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh -HS nghe, các nhóm thi đua chơi trò
  2. vẽ gì? chơi. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét – khen. 2.Hoạt động khám phá: (10’). * Giới thiệu và nghe hát mẫu: - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh. -HS quan sát và trả lời. - Giới thiệu: Trong bức tranh có một chú gà trống đang gáy vang. Không biết chú gà trống này gáy như thế nào và gáy để làm gì nhỉ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng học bài hát “Gà gáy” dân ca Cống Khao, lời mới của Huy Trân để tìm hiểu các em nhé! - GV hát mẫu hoặc mở băng cho HS nghe 1 -HS lắng nghe. lần. - Đàn giai điệu cho học sinh nghe một lần và -HS chú ý lắng nghe. yêu cầu HS nhẩm theo giai điệu bài Gà gáy. ? Cảm nhận về giai điệu bài hát? -HS nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. * Đọc lời ca: - Hướng dẫn đọc lời ca. - GV chia câu (bài hát chia thành 4 câu hát -HS chú ý lắng nghe. ngắn) - GV đọc mẫu từng câu và bắt nhịp cho HS -HS chú ý lắng nghe. đọc theo - GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu -HS chú ý lắng nghe. bài hát. * Tập hát: - Hướng dẫn hát từng câu. - GV Hát và đàn giai điệu từng câu (mỗi câu -HS lắng nghe và nhẩm theo giai 1, 2 lần cho HS nghe) sau đó bắt nhịp cho HS điệu. hát. + Câu 1: Con gà gáy le té le sáng rồi ai ơi. -HS hát câu 1. + Câu 2: Gà gáy té le té le sáng rồi ai ơi. -HS hát câu 2. Hát nối câu 1+2 -HS hát câu 1+2
  3. + Câu 3: Nắng sáng lên rồi dậy lên nương đã HS hát câu 3. sáng rồi ai ơi. + Câu 4: Rừng và nương xanh đã sáng rồi ai -HS hát câu 4. ơi. Hát nối câu 3+4 -HS hát nối câu 3+4 - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát qua tranh, ảnh cuộc sống của người Cống Khao - GV đặt câu hỏi: + Sáng sớm gà gáy để làm gì? (Gà gáy để gọi -HS nghe và trả lời. mọi người thức dậy lên nương rẫy) + Người dân tộc Cống Khao sinh sống chủ yếu bằng nghề gì? (bằng nghề làm nương rẫy, -HS nghe và trả lời. chăn nuôi gia súc) - Giáo dục HS qua nội dung bài hát. - GV giáo dục HS: Qua bài hát các em thấy -HS nêu cảm nhận. được vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên miền núi phía Bắc. Hãy yêu quê hương đất nước, yêu lao động, yêu âm nhạc dân tộc của chúng ta các em nhé! 3.Hoạt động luyện tập – thực hành: (10’). * Hát với nhạc đệm: - Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo -HS lắng nghe. phách: - GV hát vỗ tay mẫu hoa. -HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách. -HS thực hiện theo hướng dẫn. - GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ -HS nghe và hát từng câu theo hướng đệm theo phách. dẫn của GV. - GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo -HS hát cả bài. nhạc đệm.
  4. - GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: Hát nhóm – tổ – cá nhân. -HS hát vỗ tay theo phách theo hướng - GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai dẫn của GV. (nếu cần) -HS nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét. 4.Hoạt động vận dụng – sáng tạo:Dài- ngắn (10’). * Trò chơi: Hãy là chú gà trống siêng năng” * Mức độ 1: -HS lắng nghe - GV cho cả lớp đọc Ò ó o o theo mẫu tiết tấu 1 (bước đầu cho học sinh đọc và ngân dài -HS đọc âm O theo tiết tấu 1. O): *Mức độ 2: - GV đọc mẫu tiết tấu 2 -HS chú ý nghe - GV nhắc HS thể hiện câu ò ó o o lần 2 nhỏ dần. Hướng dẫn học sinh tập trước lần 2. -HS đọc âm O lần 2 nhỏ . - GV hướng dẫn HS đọc lần 1 to và lần 2 nhỏ kết hợp vỗ tay để cảm nhận được mẫu tiết -HS đọc âm O theo tiết tấu 2. tấu: - GV lưu ý cho HS: Khi đọc to vỗ tay to, khi đọc nhỏ vỗ tay nhỏ. -HS chú ý nghe và thực hiện - Cho cả lớp cùng đọc 2-3 lần, sau đó chia theo dãy bàn, nhóm đọc. -HS luyện đọc theo lớp, dãy bàn, * Củng cố: (2’). nhóm. - GV yêu cầu HS điền các chữ cái còn thiếu để hoàn chỉnh tên bài hát: -Cho HS xung phong điền chữ cái G Y còn thiếu. - Cho cả lớp hát và vận động theo ý thích bài “Gà gáy” -HS hát và vận động - Nhắc nhở HS luyện tập bài hát và chia sẻ theo ý thích.
  5. câu chuyện về chú gà gáy sáng trong bài hát -HS lắng nghe và ghi nhớ cho người thân trong gia đình, hãy hát và cùng mọi người chơi trò chơi “Hãy là chú gà trống siêng năng”. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc lớp 1 HỌC BÀI HÁT: GÀ GÁY VẬN DỤNG SÁNG TẠO: DÀI – NGẮN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Học sinh hát được bài gà gáy, biết hát với nhạc đệm - Biết vận dụng âm thanh dài ngắn qua trò chơi. 2.Năng lực chung: - Học sinh bước đầu nhớ được tên, hát rõ lời ca và đúng theo giai điệu bài hát Gà gáy (dân ca Cống Khao). Biết hát kết hợp nhạc đệm. - Bước đầu biết và thể hiện được âm thanh dài – ngắn qua trò chơi “Chú gà trống siêng năng”. 3.Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động. - Giáo dục ý thức giữ gìn và nuôi dưỡng tình yêu đối với âm nhạc dân tộc. *HSHN: Khuyến khích hs tham gia hoạt động học cùng các bạn.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm. - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Gà gáy 2.Học sinh: - SGK Âm nhạc 1. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (3’). *Học hát: Gà gáy - Trò chơi: “Tôi tên là ...” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh -HS nghe, các nhóm thi đua chơi trò vẽ gì? chơi. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét – khen. 2.Hoạt động khám phá: (10’). * Giới thiệu và nghe hát mẫu: - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh. -HS quan sát và trả lời. - Giới thiệu: Trong bức tranh có một chú gà trống đang gáy vang. Không biết chú gà trống này gáy như thế nào và gáy để làm gì nhỉ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng học bài hát “Gà gáy” dân ca Cống Khao, lời mới của Huy Trân để tìm hiểu các em nhé! - GV hát mẫu hoặc mở băng cho HS nghe 1 -HS lắng nghe. lần. - Đàn giai điệu cho học sinh nghe một lần và -HS chú ý lắng nghe. yêu cầu HS nhẩm theo giai điệu bài Gà gáy. ? Cảm nhận về giai điệu bài hát? -HS nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. * Đọc lời ca: - Hướng dẫn đọc lời ca. - GV chia câu (bài hát chia thành 4 câu hát -HS chú ý lắng nghe. ngắn) - GV đọc mẫu từng câu và bắt nhịp cho HS -HS chú ý lắng nghe. đọc theo - GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu -HS chú ý lắng nghe. bài hát. * Tập hát: - Hướng dẫn hát từng câu.
  7. - GV Hát và đàn giai điệu từng câu (mỗi câu -HS lắng nghe và nhẩm theo giai 1, 2 lần cho HS nghe) sau đó bắt nhịp cho HS điệu. hát. + Câu 1: Con gà gáy le té le sáng rồi ai ơi. -HS hát câu 1. + Câu 2: Gà gáy té le té le sáng rồi ai ơi. -HS hát câu 2. Hát nối câu 1+2 -HS hát câu 1+2 + Câu 3: Nắng sáng lên rồi dậy lên nương đã HS hát câu 3. sáng rồi ai ơi. + Câu 4: Rừng và nương xanh đã sáng rồi ai -HS hát câu 4. ơi. Hát nối câu 3+4 -HS hát nối câu 3+4 - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát qua tranh, ảnh cuộc sống của người Cống Khao - GV đặt câu hỏi: + Sáng sớm gà gáy để làm gì? (Gà gáy để gọi -HS nghe và trả lời. mọi người thức dậy lên nương rẫy) + Người dân tộc Cống Khao sinh sống chủ yếu bằng nghề gì? (bằng nghề làm nương rẫy, -HS nghe và trả lời. chăn nuôi gia súc) - Giáo dục HS qua nội dung bài hát. - GV giáo dục HS: Qua bài hát các em thấy -HS nêu cảm nhận. được vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên miền núi phía Bắc. Hãy yêu quê hương đất nước, yêu lao động, yêu âm nhạc dân tộc của chúng ta các em nhé! 3.Hoạt động luyện tập – thực hành: (10’). * Hát với nhạc đệm: - Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo -HS lắng nghe. phách:
  8. - GV hát vỗ tay mẫu hoa. - Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách. -HS lắng nghe. - GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ -HS thực hiện theo hướng dẫn. đệm theo phách. -HS nghe và hát từng câu theo hướng - GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo dẫn của GV. nhạc đệm. -HS hát cả bài. - GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: Hát nhóm – tổ – cá nhân. -HS hát vỗ tay theo phách theo hướng - GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai dẫn của GV. (nếu cần) -HS nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét. 4.Hoạt động vận dụng – sáng tạo:Dài- ngắn (10’). * Trò chơi: Hãy là chú gà trống siêng năng” * Mức độ 1: -HS lắng nghe - GV cho cả lớp đọc Ò ó o o theo mẫu tiết tấu 1 (bước đầu cho học sinh đọc và ngân dài -HS đọc âm O theo tiết tấu 1. O): *Mức độ 2: - GV đọc mẫu tiết tấu 2 -HS chú ý nghe - GV nhắc HS thể hiện câu ò ó o o lần 2 nhỏ dần. Hướng dẫn học sinh tập trước lần 2. -HS đọc âm O lần 2 nhỏ . - GV hướng dẫn HS đọc lần 1 to và lần 2 nhỏ kết hợp vỗ tay để cảm nhận được mẫu tiết -HS đọc âm O theo tiết tấu 2. tấu: - GV lưu ý cho HS: Khi đọc to vỗ tay to, khi đọc nhỏ vỗ tay nhỏ. -HS chú ý nghe và thực hiện - Cho cả lớp cùng đọc 2-3 lần, sau đó chia theo dãy bàn, nhóm đọc. -HS luyện đọc theo lớp, dãy bàn, * Củng cố: (2’). nhóm.
  9. - GV yêu cầu HS điền các chữ cái còn thiếu để hoàn chỉnh tên bài hát: -Cho HS xung phong điền chữ cái G Y còn thiếu. - Cho cả lớp hát và vận động theo ý thích bài “Gà gáy” -HS hát và vận động - Nhắc nhở HS luyện tập bài hát và chia sẻ theo ý thích. câu chuyện về chú gà gáy sáng trong bài hát -HS lắng nghe và ghi nhớ cho người thân trong gia đình, hãy hát và cùng mọi người chơi trò chơi “Hãy là chú gà trống siêng năng”. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................... Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc lớp 4 HỌC BÀI HÁT: TINH BẠN TUỔI THƠ Nhạc và Lời: Nguyễn Quốc Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS nhớ được tên bài hát, tên tác giả. - Tên chủ đề mình đang học 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) - Học sinh nhớ tên bài hát và tên tác giả, hát đúng cao độ, tường độ, bước đầu thể hiện được tính chất hơi nhanh – vui tươi của bài hát. - Biết hát kết hợp với nahcj đệm và vỗ tay theo nhịp hoặc vận động cơ thể ở hình thức đồng ca, tốp ca. + Năng lực chung - Học sinh tự tin, chủ động và tích cực tham gia các hoạt động làm việc nhóm, cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bè và mọi người trong cộng đồng - Yêu thích môn âm nhạc
  10. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo * Nghe và nhận biết dấu lặng trong câu nhạc - Học sinh vận dung kiến thức về dấu lặng vừa - Thực hiện học ở chủ đề 5 để tham gia trò chơi tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng. - Khởi động giọng theo mẫu sau - Thực hiện – GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: - Theo dõi, lắng nghe, ghi + Nhạc sĩ Nguyễn Quốc Việt sinh năm 1962 tại nhớ Sài Gòn – nay là Thành phố Hồ Chí Minh. Ông
  11. là hội viên của Hội Nhạc sĩ của Thành phố. Ông đã có những sáng tác cho lứa tuổi thiếu nhi được các em yêu thích, có thể kể đến một vài ca khúc như: Âm nhạc không có tuổi, Ông già Noel, Mẹ là quê hương, Vào bếp đi con, Tình bạn tuổi thơ, + Bài hát Tình bạn tuổi thơ có sắc thái vui tươi, tiết tấu bài hơi nhanh có nội dung tình bạn tuổi thơ đẹp của các bạn học sinh thật thơ mộng dừ xa nhau nhưng kỷ niệm vẫn đong đầy - Hát mẫu - Lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của bài - Đọc lời ca theo hướng Đoạn 1 dẫn, của GV, ghi nhớ . Câu 1: Tình bạn tuổi thơ đẹp lắm. Quấn quýt bên nhau thật vui Câu 2: Hồn nhiên như gió như mây. Tươi đẹp như bướm như hoa Câu 3: Tình bạn chúng em đẹp quá. Gắn bó như cây với cành Câu 4: Yêu mến nhau như đàn chim. Ríu rít muôn ngàn chuyện vui Đoạn 2 Câu 5: Tình bạn tuổi thơ. Đẹp như giấc mơ Câu 6: Tình bạn tuổi thơ. Thắm hồng cuộc sống Câu 7: Mai đây chúng em lớn lên. Dù cách xa nhau bốn phương Câu 8: Lòng em vẫn luôn nhớ hoài. Bao kỹ niệm đẹp tình bạn tuổi thơ + Dạy từng câu nối tiếp - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Tình - Lắng nghe. bạn tuổi thơ đẹp lắm. Quấn quýt bên nhau thật vui - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Lớp hát lại câu 1.
  12. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS - Lớp lắng nghe, 1 HS hát hát theo giai điệu: Hồn nhiên như gió như mây. mẫu. Tươi đẹp như bướm như hoa - Lớp hát lại câu 2. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng - Lắng nghe, ghi nhớ, thực thanh hiện. - Tổ 1 thực hiện - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực - Câu 3,4,5,6,7,8 dạy như câu 1, 2 khi hát nối hiện. câu 3+4, tổ 2 hát. Câu 5+6 tổ 3 hát. Câu 7+8 gọi cá nhân hát - Thực hiện theo HDGV - Dạy qua lại điệp khúc bỏ qua khung mới Hoạt động luyện tập (8’) - GV cho HS hát cả bài đa dạng các hình thức - Lắng nghe những chú ý để các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho hát thêm với các hình thức. HS.(chú ý giai điệu đúng các tiếng luyến, các tiếng có cao độ ngân dài. Hát đúng sắc thái vui tươi của bài). - Thực hiện theo HDGV – HD HS hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu các hình thức - HD HS hát theo một số hình thức tốp ca, song - Thực hiện theo HDGV ca, đơn ca - HD HS chọn một trong 3 cách thể hiện bài - Thực hiện theo HDGV hát: Múa phụ họa, gõ đệm hoặc theo sự sáng tạo của em - HD HS Sáng tạo vận động phụ họa cho bài - Thực hiện theo HDGV hát - 2,3 HS trả ời theo cảm - GV đặt câu hỏi Nêu cảm nhận của em sau khi nhận
  13. hát bài Tình bạn tuổi thơ? Hoạt động vận dụng- Trải nghiệm(7’) - Giáo viên yêu cầu học sinh thống nhất theo - Luyện tập theo HDGV nhóm và thống nhất về cách thể hiện bài hát ( vận động phụ họa/ vận động cơ thể ). - Từng nhóm thể hiện bài hát: Giáo viên khích - Từng nhóm biểu diễn lệ học sinh tích cực thể hiện cảm xúc, tương tác với các bạn và cô giáo; Giáo viên quan sát và sửa sai các lỗi ( nếu có ). - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? - 1 HS Trả lời: Tình bạn tuổi thơ, nhạc và Lời Nguyễn Quốc Việt - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài - Học sinh lắng nghe và ghi mới, làm bài trong VBT. nhớ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm lớp 5 TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối. - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. + Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, + Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề. - HS chuẩn bị: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5. + Thực hiện nhiệm vụ trước khi đến lớp. + Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. HS nhận ra được mặt tích cực và tiêu cực khi giao tiếp trên mạng. - Tổ chức hoạt động.
  15. Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. - GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và ghi ra giấy những điều có ích - Vùng sáng và - HS lắng nghe những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét mang lại cho cuộc sống của HS. - GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại diện cho Vùng sáng – Vùng tối và ghi xung quanh những hình đó. - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã ghi sung nếu có: trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi - Lợi ích của MXH: được nhiều thông tin hơn, nhóm đỏ giành chiến thẳng. + Mọi người được tự do bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề đời sống, xã hội. + Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh vực khác nhau được cập nhật liên tục. + Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú. - Mặt hại của MXH: + Dành quá nhiều thời gian cho MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, công việc. + Thiếu sự kết nối với mọi người xung quanh trong cuộc sống đời thực. - GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi được + MXH còn có nhiều thông tin sai nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhanh nhất sẽ giành được phần quà. sự thật, không lành mạnh, tiêu cực. - Em hãy chia sẻ thêm về những tình huống - Bị mất an toàn, an ninh trên MXH nảy sinh trong quá trình giao tiếp trên MXH có thể gây thiệt hại về kinh tế cho khiến em lo lắng. nhiều người. - Nhiều người sử dụng ngôn ngữ bừa
  16. bãi, tùy tiện ảnh hưởng đến giao tiếp và ngôn ngữ TV. - Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu trào lưu trên MXH. chủ đề: Việc giao tiếp thông qua mạng in-tơ- nét vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát theo nội dung SGK: + Tự chủ thời gian sử dụng | mạng. + Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham gia trên mạng. + Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để bảo vệ mình. (Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng khối, các thấy có hoặc cán bộ ở nhà trường.) - GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi đã - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả lời khảo sát. - HS nhận xét về việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng với những thông tin mà mình đã thu thập được.
  17. - Thu thập kết quả khảo sát và phân tích. - Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết: Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta biết + Thời gian sử dụng MXH của HS còn những vấn đề cần giải quyết của HS và nhiều . mọi người xung quanh trong việc tự chủ khi sử dụng mạng hoặc tham gia mạng xã + Chưa có biện pháp quản lý thời gian. hội. + MXH thường được dùng để truy cập MXH, chơi Game. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết: - Mục tiêu: Học sinh biết xây dựng quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Tổ chức hoạt động: - Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học sinh thảo luận và thiết kế một bản Quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng ( HS tự do sáng tạo) - Lần lượt từng nhóm lên trình bày sản phẩm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và đề xuất thêm ý kiến để cùng thống nhất một bản quy tắc chung cho cả lớp. - GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống nhất quy tắc chung cho cả lớp: Cách quản lý thời gian sử dụng: - Lập thời gian biểu sử dụng mạng. - Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử dụng mạng.Hạn chế sử dụng mạng trước khi ngủ và sau khi thức dậy. - Công cụ giúp em kiểm soát thời gian: +Ứng dụng quản lý thời gian: Forest, Freedom, StayFocusd,... +Trang web chặn website: Freedom.to, BlockSite,...
  18. + Phần mềm quản lý parental control: Qustodio, FamilyTime,... - Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để tự bảo vệ mình: + Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự, văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng giao tiếp. +Những thông tin cần bảo mật: thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài khoản ngân hàng - Những điều không nên làm: không kết bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi hàng hóa trên mạng, không tin tưởng hoàn toàn vào những thông tin chưa được kiểm chứng trên mạng. - Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó giải quyết: + Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy cô giáo. + Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi phạm pháp luật. => GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, người dùng cần sử dụng mạng một cách thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các em trong việc giao tiếp trên mạng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  19. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản Để thực hiện cam kết này, học sinh Quy tắc chung của lớp. cần: - GV đề nghị HS chia sẻ với người thân để - Nắm rõ nội dung của Quy tắc chung nhận thêm sự góp ý. của lớp. - Có ý thức tự giác thực hiện các quy định trong Quy tắc chung của lớp. - Có thái độ tích cực và gương mẫu trong học tập và rèn luyện.