Bài giảng Toán 4 - Nhân một số với một tổng - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Nhân một số với một tổng - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_nhan_mot_so_voi_mot_tong_nam_hoc_2021_2022.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 4 - Nhân một số với một tổng - Năm học 2021-2022
- Biết thực hiện phép nhân 1 một số với một tổng, nhân một tổng với một số. Yêu cầu 2 Vận dụng để tính nhanh, cần đạt tính nhẩm. Rèn tính cẩn thận, 3 nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 Ta có: 4 X (3 + 5) 4 X 3 + 4 X 5 = 4 X 8 = 12 + 20 = 32 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5 So sánh giá trị của hai biểu thức em có nhận xét gì? Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
- 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 Ta có: 4 x (3 + 5) 4 x 3 + 4 x 5 = 4 x 8 = 12 + 20 = 32 = 32 Vậy: 4 X (3 + 5) = 4 X 3 + 4 X 5 Khi nhân mộtS sốố vớiTổ ngmột tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạngKhi thực của hiện tổng, nhân một rồi số cộngvới một các tổng, kết chúng quả ta cóvới thể nhau. làm thế nào? 4 X (3 + 5) = 4 X 3 + 4 X 5 aa x (bb +c c) = a x b + a x c Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân một số với một tổng.
- Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau. a x (b + c) = a x b + a x c
- Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu). a b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28 7 20 8 3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27 9 12 15 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30 6 2 3 5 12 18 Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm thế nào?
- Bài 2: a) Tính bằng hai cách 36 X (7 + 3) 207 X (2 + 6) cách 1: 36 X (7 + 3) cách 1: 207 X (2 + 6) = 36 X 10 = 207 X 8 = 360 = 1656 cách 2: 36 X (7 + 3) cách 2: 207 X (2 + 6) = 36 X 7 + 36 X 3 = 207 X 2 + 207 X 6 = 252 + 108 = 414 + 1242 = 360 = 1656
- Mẫu: 38 x 6 + 38 x 4 = ? 5 x 38 + 5 x 62 135 x 8 + 135 x 2 Cách 1: 38 x 6 + 38 x 4 C1: 5 x 38 + 5 x 62 C1: 135 x 8 + 135 x 2 = 228 + 152 = 190 + 310 = 1080 + 270 = 380 = 500 = 1350 Cách 2: 38 x 6 + 38 X 4 C 2: 5 x 38 + 5 x 62 C 2: 135 x 8 + 135 x 2 = 38 x (6 + 4) = 5 x (38 + 62) = 135 x (8 + 2) = 38 x 10 = 380 = 5 x 100 = 500 = 135 x 10 = 1350 So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận tiện hơn? Cách 2
- Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (3 + 5) x 4 và 3 X 4 + 5 X 4 Ta có: (3 + 5) x 4 Ta có: 4 X 3 + 4 X 5 = 8 X 4 = 12 + 20 = 32 = 32 Vậy: (3 + 5) x 4 = 3 X 4 + 5 X 4 SoGiá sánh trị củagiá trịhai của biểu hai thức biểu đều thức bằng trên nhau. em có nhận xét gì? Tổng Số Dựa vào kết quả so sánh trên, nêu cách nhân một tổng với một số. (m + n) x p = m X p + n X p
- Bài 4 : Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu ): Mẫu: 36 x 11 = 36 x (10 + 1) = 36 x 10 + 36 x 1 = 360 + 36 = 396 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286 35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535 213 x 11 = 213 x (10 + 1) = 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213 = 2343 123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123 = 12423
- Khi nhân một số với 11 ta có thể nhân số đó với 10 và cộng với chính số đó. Khi nhân một số với 101 ta có thể nhân số đó với 100 rồi cộng với chính số đó.

