Bài giảng Toán 4 (Kết nối tri thức) - Số chẵn - Số lẻ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 (Kết nối tri thức) - Số chẵn - Số lẻ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_ket_noi_tri_thuc_so_chan_so_le.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 4 (Kết nối tri thức) - Số chẵn - Số lẻ
- NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ MÔN: TOÁN LỚP: 4C
- TRÒ CHƠI: ĐÚNG / SAI
- 50000 chia hết cho 2 đúng hay sai Đúng.?.
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 không chia hết cho 2 đúng hay sai? Sai.?.
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2 đúng hay sai? Đúng.?.
- Các số 11, 12, 13, 14, 15 đều là các số chia hết cho 2 đúng hay sai? Sai.?.
- Tớ thấy một bên phố ghi các số nhà 10, 12, 14, 16, 18 Bên kia thì ghi các số nhà 11, 13, 15, 17, 19 Các số đó có đặc điểm gì nhỉ?
- Tớ thấy một bên phố ghi các số Để dễ tìm số nhà, người ta dùng nhà 10, 12, 14, 16, 18 Bên kia các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, thì ghi các số nhà 11, 13, 15, 17, 18 ) để đánh số nhà ở một bên 19 của dãy phố, bên còn lại người Các số đó có đặc điểm gì nhỉ? ta dùng các số lẻ ( như 11, 13, 15, 17, 19..)
- Có cách nào để dễ nhận biết số chẵn, số lẻ không nhỉ? Nhận xét: • Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. • Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7 là các số lẻ.
- Nêu các chữ số tận cùng của các số: 30; 42; 54; 266; 1258 Nêu các chữ số tận cùng của các số: 91;125; 237; 5249
- 1 Trong các số dưới đây số nào là số chẵn, số nào là số lẻ? 12 315 108 71 194 656 649 72 113 107 2 Nêu các số chẵn, số lẻ trong tia số dưới đây. 3 Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

