Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Câu kể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Câu kể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_4_luyen_tu_va_cau_cau_ke.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Câu kể
- Luyện từ và câu KTUTS Câu kể
- Chào các em! Luyện từ và câu KTUTS
- KTUTS Nội dung 1. Nhận xét 2. Luyện tập 3. Dặn dò
- KTUTS 1. NHẬN XÉT
- 1. Câu in đậm trong đoạn văn sau đây được dùng làm gì? KTUTS Cuối câu ấy có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khóa vàng để mở một kho báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu?
- 1. Câu in đậm trong đoạn văn sau đây được dùng làm gì?KTUTS Cuối câu ấy có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Câu in đậm trong Chú người gỗ được bác rùa tốt đoạn văn đã cho là bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc câu hỏi về một điều chìa khóa vàng để mở một kho chưa biết. Cuối câu báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu? có dấu chấm hỏi.
- 2. Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làm KTUTS gì? Cuối mỗi câu có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khóa vàng để mở một kho báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu?
- 2. Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làmKTUTS gì? Cuối mỗi câu có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt Câu dùng để bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc giới thiệu. Cuối chìa khóa vàng để mở một kho câu có dấu báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu? chấm.
- 2. Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làmKTUTS gì? Cuối mỗi câu có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc Câu dùng để chìa khóa vàng để mở một kho miêu tả. Cuối báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu? câu có dấu chấm.
- 2. Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làmKTUTS gì? Cuối mỗi câu có dấu gì? Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa Câu dùng để tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho kể về một sự chiếc chìa khóa vàng để mở việc. Cuối câu một kho báu. Nhưng kho báu có dấu chấm. ấy ở đâu?
- 3. Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được KTUTS dùng làm gì? Ba-ra-ba uống rượu đã say. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: - Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này.
- 3. Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được KTUTS dùng làm gì? Ba-ra-ba uống rượu đã say. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: - Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này. Kể về Ba-ra-ha
- 3. Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được KTUTS dùng làm gì? Ba-ra-ba uống rượu đã say. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: - Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này. Kể về Ba-ra-ha
- 3. Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được KTUTS dùng làm gì? Ba-ra-ba uống rượu đã say. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: - Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này. Nêu suy nghĩ của Ba-ra-ha
- KTUTS Ghi nhớ 1. Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để: - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.
- KTUTS 2. LUYỆN 1. Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) TẬP là những câu dùng để: - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.
- KTUTS 1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì? Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm 1. Câu kể (còn gọi bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo là câu trần thuật) bè,... như gọi thấp xuống những vì là những câu dùng sao sớm. để: Theo TẠ DUY ANH - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.
- KTUTS 1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì? Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm Câu dùng để mại như cánh bướm. Chúng tôi kể sự việc. vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm 1. Câu kể (còn gọi bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo là câu trần thuật) bè,... như gọi thấp xuống những vì là những câu dùng sao sớm. để: Theo TẠ DUY ANH - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.
- KTUTS 1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì? Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm Câu dùng để mại như cánh bướm. Chúng tôi tả cánh diều. vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm 1. Câu kể (còn gọi bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo là câu trần thuật) bè,... như gọi thấp xuống những vì là những câu dùng sao sớm. để: Theo TẠ DUY ANH - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.
- KTUTS 1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì? Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét Câu dùng để nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi kể sự việc và nói lên vui sướng đến phát dại nhìn lên tình cảm. trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm 1. Câu kể (còn gọi bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo là câu trần thuật) bè,... như gọi thấp xuống những vì là những câu dùng sao sớm. để: Theo TẠ DUY ANH - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. 2. Cuối câu kể có dấu chấm.

