Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Nối các vế ghép bằng quan hệ từ

ppt 17 trang Phương Khánh 23/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Nối các vế ghép bằng quan hệ từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_bai_noi_cac_ve_ghep_b.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Nối các vế ghép bằng quan hệ từ

  1. Giúp học sinh: -Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả -Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân –kết quả 2
  2. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau ? n a) Vì con khỉ này rất nghịch / nên các anh bảo vệ thường phải cột dây. n Đoàn Giỏi n b) Thầy phải kinh ngạc / vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. n Trinh Đường Vì nên Vì 5
  3. -Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ nguyên nhân -hệ quả. Thảo luận -Nêu 2 ví dụ nhóm đôi vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy Quan hệ từ Cặp quan hệ từ Vì nên ; bởi vì cho nên ; tại vì cho nên ; do nên ; do .mà .; nhờ .mà . 6
  4. Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng: + Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên, + Hoặc một cặp quan hệ từ : Vì nên ; bởi vì cho nên ; tại vì cho nên ; do nên ; do .mà .; nhờ .mà . 7
  5. Tìm1.Tìm các các vế vế câu câu chỉ chỉ nguyên nguyên nhân, nhân, chỉ chỉ kết kết quả quả và quanvà quan hệ từ,hệ từ,cặp cặp quan quan hệ từhệ nốitừ nối các các vế câuvế câu này này trong những ví dụ sau: a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai. CA DAO b) Vì nhà nghèo quá , chú phải bỏ học. Trinh Đường c) Lúa gạo quý Vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý Vì nó rất đắt và hiếm. Trịnh Mạnh9
  6. 2.Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1. Hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu ( có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết). n Bác mẹ: bố mẹ n Bởi chưng: bởi vì n Mẫu: Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. n Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá. 10
  7. 3.Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp vào mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy. a) .thời tiết thuận Đặtlợi 2nên câu lúasử dụng tốt. b) .thời tiết không thuậncác lợi nên lúa xấu. quan hệ từ tại, nhờ ( Tại , Nhờ ) Tại: Kết quả xấu Nhờ: kết qủa tốt 11
  8. 4.Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân-kết quả: a) Vì bạn Dũng không thuộc bài . b) Do nó chủ quan . c) .nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. PHIẾU HỌC TẬP 12
  9. ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN ĐỘI A ĐỘI B CÂU a CÂU b CÂU c 13
  10. Để thể hiện quan hệ nguyên nhân –kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng: + Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên, + Hoặc một cặp quan hệ từ : Vì nên ; bởi vì cho nên ; tại vì cho nên ; do nên ; do .mà .; nhờ .mà . 14
  11. THỂ HIỆN QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN- KẾT QỦA GIỮA HAI VẾ CÂU GHÉP 1 QUAN HỆ TỪ 1 CẶP QUAN HỆ TỪ Vì nên, bởi vì cho nên.., Vì, bởi vì tại vì .cho nên .; Nên, cho nên do .nên ..; do .mà...; nhờ .mà 15
  12. n Về nhà: n + Hoàn thành và xem lại các bài tập n + Học thuộc phần ghi nhớ n + Xem trước bài Tập làm văn: Trả bài văn tả người 16
  13. Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe ! Chúc các em học sinh ọ ỏ ch￿m ngoan, h c gi i 17