Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

ppt 20 trang Phương Khánh 05/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_vi_ngu_trong_cau_ke_a.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

  1. KHỞI ĐỘNG 1
  2. Câu kể Ai làm gì thường gồm có mấy bộ phận? Mỗi bộ phận dùng để làm gì?
  3. xác định chủ ngữ vị ngữ của câu văn sau: 1.Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN 2. Mẹ đựng hạt giống đầy móm cọ, treo lên gác bếp để gieoCN cấy mùa sau. VN 3.Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuấtCN khẩu. VN
  4. Luyện từ và câu
  5. I. Nhận xét: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi : Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng. 1/ Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. 2/ Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được. 3/ Nêu ý nghĩa của vị ngữ. 4/ Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành. Chọn ý đúng: a/ Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành. b/ Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành. c/ Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành.
  6. I. Nhận xét: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi : Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. CácCác bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ.rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng. 1/1/ TìmCác câucác câukể Ai kể làm Ai làmgì? tronggì? trong đoạn đoạn văn văntrên trên. là: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
  7. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Các từ “đeo” và “mặc” là từ chỉ trạng thái nên câu này không phải câu viết theo mẫu Ai – làm gì?
  8. 2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được. Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. VN Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp. VN Câu 3:Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. VN Vị ngữ trong các câu Vị ngữ trong các câu trên là từ chỉ gì? trên là từ chỉ hoạt động. Vị ngữ trong câu kể Ai - làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ).
  9. 1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ). - Con búp bê đang mỉm cười với em. - Hàng phượng vĩ đang vẫy tay chào đón chúng em.
  10. Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Cụm động từ Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Cụm động từ Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Cụm động từ 4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành. Chọn ý đúng: a, Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành. b, Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành. c, Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành.
  11. Ghi nhớ 1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ). 2. Vị ngữ có thể là: - Động từ. - Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc (cụm động từ ).
  12. TRẢI NGHIỆM
  13. Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi: Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. a, Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên. b, Xác định chủ ngữ của từng câu vừa tìm được.
  14. Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi: Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. a, TìmCác câucác câukể Ai kể làm Ai làmgì? tronggì ? trong đoạn đoạn văn trênvăn trên.là: 1.Thanh niên đeo gùi vào rừng. 2. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. 3. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. 4. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. 5. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.
  15. b, Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được. 1. Thanh niên đeo gùi vào rừng. VN 2. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. VN 3. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. VN 4. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. VN 5. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. VN
  16. Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì ? A B Đàn cò trắng kể chuyện cổ tích Bà em giúp dân gặt lúa Bộ đội bay lượn trên cánh đồng - Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng. - Bà em kể chuyện cổ tích. - Bộ đội giúp dân gặt lúa.
  17. Bài 3: Quan sát tranh vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể Ai làm gì? miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh. Mấy bạn nữ nhảy dây. Hai bạn nam đá cầu. Các anh chị lớp Năm đọc báo. Giờ ra chơi sân trường em thật sôi động. Mấy bạn nữ xí chỗ nhảy dây. Các bạn trai cũng nhanh chóng dàn trận đá cầu. Các anh chị lớp Năm ngồi dưới gốc cây đọc báo. Các em nhỏ lớp Một, Hai chơi trò đuổi bắt. Tia nắng nghịch ngợm nhảy nhót trên tán lá cây như vui cũng chúng em.
  18. Vị ngữ của câu “ Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục .” là: a. phơi lưng trên gốc cây mục. b. nằm phơi lưng trên gốc cây mục. c. trên gốc cây mục.
  19. Dặn dò