Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Luyện tập về động từ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Luyện tập về động từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_luyen_tap_ve_dong_tu.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Luyện tập về động từ
- Tìm đôṇ g từ có trong câu văn sau: Bé kep̣ laị tóc, thả ố ng quần xuố ng, lấy cái nón của má đôị lên đầu.
- Thứ ngày tháng năm 2021 Luyện từ và câu Luyện tập về động từ
- Bài 1:Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì? (LÀM VỞ) - Trời ấm, lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Tô Hoài - Rặng đào đã trút hết lá. Mai Thị Thảo
- Bài 1:Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì? -Trời ấm, lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Tô Hoài Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa cho từ “đến”. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần Mai Thị Thảo
- Bài 1:Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho từ nào? -Rặng đào đã trút hết lá. Từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho từ “trút”. Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi. Mai Thị Thảo
- Luyện từ và câu: Bài 2: Em choṇ từ nào trong ngoăc̣ đơn (đã, đang, sắp) để điền vào chỗ trống? a) Mớ i daọ nào những cây ngô còn lấm tấm như ma ̣non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô thành cây rung rung trướ c gió và ánh nắng. Theo Nguyên Hồng. b) Sao cháu không về với bà Chào mào hót vườn na mỗi chiều. Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim kêu với rất nhiều hạt na. Hết hè cháu vẫn xa Chào mào vẫn hót. Mùa na tàn. Lê Thái Sơn
- Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (đã, đang, sắp) để điền vào ô trống? a) Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Theo Nguyên Hồng b) Sao cháu không về với bà Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều. Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na. Hết hè, cháu vẫn đangđang xa Chào mào vẫn hót. Mùa na sắp tàn. Lê Thái Sơn , , : là các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Luyện từ và câu: Bài 2: Em choṇ từ nào trong ngoăc̣ đơn ( đã, đang, sắp ) để điền vào chỗ trống? *Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ: đã đang sắp Quá khứ Hiện tại Tương lai
- Luyện từ và câu: *Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ: đã đang sắp Quá khứ Hiện tại Tương lai
- Luyện từ và câu: *Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ: đã đang sắp Quá khứ Hiện tại Tương lai Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra (sắp), đang diễn ra (đang) hay đã hoàn thành rồi (đã). Các từ đó được đứng trước động từ.
- Luyện từ và câu: Bài 3: Trong truyện vui sau có nhiều từ chỉ thời gian dùng không đúng. Em hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi các từ ấy hoặc bỏ bớt từ. Đãng trí Một nhà bác học đãđanglàm việc trong phòng. Bỗng người phục vụ đang bước vào, nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Nhà bác học hỏi: - Nó đangsẽ đọc gì thế?
- Câu 1. Em hãy chọn câu có nghĩa đúng. Ngôi nhà này đã xây xong rồi. Ngôi nhà này đang xây xong rồi. Ngôi nhà này sẽ xây xong rồi.
- Câu 2. Em hãy chọn câu em cho là sai nghĩa. Em đã làm bài chưa? Em sẽ làm bài chưa ? Em sắp làm bài chưa ?
- CâuCâu 3.3. EmEm hãyhãy chọnchọn câucâu đúngđúng nghĩanghĩa vớivới từtừ bổbổ sungsung ýý nghĩanghĩa thờithời gian.gian. Chị em sắp ra đời lâu rồi. Em sắp lại bàn ghế ngay ngắn. Em sắp lên mười tuổi.
- Câu 4. Em hãy chọn từ thích hợp vào chỗ chấm. . tới là sinh nhật em. Đang Đã Sắp
- Luyện từ và câu: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra (sắp), đang diễn ra (đang) hay đã hoàn thành rồi (đã).Các từ đó được viết trước động từ.
- Vận dụng nói viết các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. Chuẩn bị bài sau: Tính từ

