Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 9: Dân cư hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)

pptx 26 trang Phương Khánh 29/01/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 9: Dân cư hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_4_bai_9_dan_cu_hoat_dong_san_xua.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí 4 - Bài 9: Dân cư hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)

  1. TRÒ CHƠI GÁNH THÓC VỀ THÔN KTUTS
  2. Đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng gì? A B C
  3. Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên? A Sông Đuống B Sông Thái Bình C Sông Hồng và sông Thái Bình
  4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủĐất yếu phù là sađất màugì? mỡ
  5. Lịch sử và Địa lí Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)
  6. KHÁM PHÁ
  7. Hoạt động 1: Dân cư.
  8. Tìm hiểu về dân tộc và sự phân bó dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy: • Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. • Nêu tên những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2 từ 1001 đến 1500 người/km2 và từ 1501 người/km2 trở lên. • Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  9. Quan sát hình 2 và đọc thông tin,
  10. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Nêu tên những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2 từ 1001 đến 1500 người/km2 và từ 1501 người/km2 trở lên. Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  11. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
  12. Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Kinh, Mường, Tày, Thái, Dao.
  13. Nêu tên những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2 từ 1001 đến 1500 người/km2 và từ 1501 người/km2 trở lên. Tỉnh có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2: Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc. Tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1001 đến 1500 người/km2 : Hưng Yên, Hải Dương, TP Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định. Tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1501 người/km2 trở lên : Bắc Ninh, Hà Nội.
  14. Nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
  15. Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi (có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ) người dân đã sinh sống ở đây lâu đời, có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.
  16. Mật độ dân số tỉnh em là bao nhiêu? Thừa Thiên Huế là 233 người / km2. Đứng thứ 36 cả nước.
  17. Sơ đồ tư duy về dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ Sự phân bố Mường Kinh dân cư Tỉnh có mật độ dân số từ Tày 501 đến 1000 người/km2: Hà Nam, Các dân tộc Ninh Bình, Vĩnh Phúc. Thái Vùng Đồng Tỉnh, thành phố có mật độ bằng Bắc Bộ dân số từ 1001 đến 1500 Dao 2 Tỉnh, thành phố có mật người/km : Hưng Yên, Hải độ dân số từ 1501 Dương, Thành phố Hải người/km2 trở lên : Bắc Phòng, Thái Bình, Nam Ninh, Hà Nội. Định.
  18. Một số hình ảnh về trang phục của các dân tộc Dân tộc Mường Dân tộc Tày Dân tộc Kinh Dân tộc Dao Dân tộc Thái